Triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 11 tháng 8 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2559/QĐ-BYT ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030.

Kế hoạch được ban hành nhằm thúc đẩy Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không rào cả bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.

Tại Kế hoạch đề ra các chỉ tiêu trọng tâm đến năm 2030 như sau:

(1) Về trợ giúp y tế và chăm sóc sức khỏe

- Hằng năm khoảng 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau;

- Ít nhất 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật;

- Khoảng 70.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.

(2) Về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp:

- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục;

- 300.000 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề;

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho 06 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt đào tạo nghề cho người khuyết tật tại 6 vùng trong cả nước và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho người khuyết tật.

(3) Về việc làm và sinh kế

Bảo đảm 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã hội để tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.

(4) Về tiếp cận công trình công cộng và giao thông

100% các công trình xây dựng mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật và 50% công trình cũ hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận, bao gồm: trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; công trình văn hóa, thể dục, thể thao và nhà chung cư;

- Đạt 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc các dịch vụ trợ giúp tương đương;

- 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức miễn, giảm tối thiểu là 60%.

(5) Về tiếp cận thông tin, công nghệ và pháp lý

- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung trên phạm vi cả nước;

- 100% người khuyết tật thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định khi có yêu cầu.

(6) Về văn hóa, thể thao và tổ chức hội

- Ít nhất 70% tỉnh, thành phố có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao;

- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết tật được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật;

- 100% thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, bảo đảm tiện ích thư viện chuyên dụng cho người khuyết tật (đặc biệt là người khiếm thị và người khuyết tật chữ in theo Hiệp ước Marrakesh);

- Đạt 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau;

- Phấn đấu 80% số tỉnh, thành phố có tổ chức của người khuyết tật.

(7) Về năng lực cán bộ làm công tác hỗ trợ người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật

- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật;

- 40% hộ gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;

- 30% người khuyết tật được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản.

Ngoài ra, tại Kế hoạch cũng quy định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu gồm:

(1) Truyền thông nâng cao nhận thức xã hội.

(2) Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.

(3) Trợ giúp giáo dục.

(4) Giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế.

(5) Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

(6) Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng.

(7) Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông.

(8) Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

(9) Trợ giúp pháp lý.

(10) Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

(11) Trợ giúp phụ nữ khuyết tật.

(12) Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

(13) Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

                                                   Tác giả: Hồng Vân