Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động số 02-CTr/TU, ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố

Ngày 22/01/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 32/KH-UBND về việc triển khai thực hiện triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động số 02-CTr/TU, ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố.

Theo đó, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Kế hoạch số 32/KH-UBND, cụ thể như sau:

- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động

+ Triển khai ngay công tác nghiên cứu, quán triệt nội dung của Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động trong toàn thể đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân; tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động; quyết tâm đưa Nghị quyết Đại hội đi vào thực tiễn, tạo bước phát triển toàn diện, bứt phá mới của thành phố, ngay trong những năm đầu thực hiện Nghị quyết.

+ Tăng cường cung cấp thông tin cho báo, đài để tuyên truyền triển khai thực hiện Kế hoạch này. Nội dung thực hiện và tổ chức tuyên truyền được tiến hành với quy mô sâu rộng, hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với từng đối tượng. Ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, mạng xã hội trong công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến thông tin và triển khai thực hiện.

+ Tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động đến đông đảo các tầng lớp nhân dân phát huy tinh thần thi đua sáng tạo, vận động mọi nguồn lực xã hội tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động.

- Tập trung ổn định tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của Chính quyền địa phương hai cấp

+ Tổ chức thực hiện quyết liệt, thực chất việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; khắc phục chồng chéo, trùng lặp, bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức Chính quyền địa phương hai cấp. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền giữa thành phố và các cấp Chính quyền, bảo đảm đi đôi với nâng cao trách nhiệm, nguồn lực và năng lực thực thi; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và giữa thành phố với các Bộ, ngành Trung ương; bảo đảm sự quản lý thống nhất của Trung ương, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của địa phương. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập gắn với đẩy mạnh tự chủ, xã hội hóa đơn vị sự nghiệp bảo đảm đáp ứng nhu cầu dịch vụ công cơ bản, thiết yếu phục vụ người dân và doanh nghiệp.

+ Đổi mới mạnh mẽ hoạt động công vụ, xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ Nhân dân; lấy mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá cán bộ và hiệu quả công việc. Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

+ Đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính và năng lực quản trị Nhà nước trên nền tảng công nghệ số, dữ liệu số; xây dựng Chính quyền số; hoàn thành kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành và tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành.

+ Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số. Phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp, đảm bảo “một cửa, một cửa liên thông” hiện đại, thân thiện. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ công giải quyết thủ tục hành chính phi địa giới hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện phải được cung cấp dịch vụ công trực tuyến, kết nối liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia; nâng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình. Ứng dụng mạnh mẽ chữ ký số, số hóa hồ sơ, dữ liệu dùng chung, hạn chế tối đa giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý, tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp; mở rộng danh mục thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn bộ quy trình giải quyết.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo đột phá cho phát triển thành phố

+Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, nhất là các khâu đột phá tại các Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030.

+ Phối hợp với các cơ quan Trung ương hoàn thành công tác tham mưu sơ kết Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tổng hợp đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Cần Thơ đáp ứng yêu cầu khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế sau sáp nhập huy động triệt để các nguồn lực phục vụ phát triển; phối hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành mới các quy định thuộc thẩm quyền UBND thành phố, đặc biệt trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, đất đai, phát triển đô thị ven biển, hành lang kinh tế biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và logistics.

+ Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả Nghị quyết số 66- NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, ủy quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”; tháo gỡ “điểm nghẽn” thể chế, pháp luật của địa phương để phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ.

+ Nghiên cứu tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản theo đúng thẩm quyền; kịp thời thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, các quy định của cấp có thẩm quyền giao địa phương quy định chi tiết nhằm tạo điều kiện, cơ sở pháp lý huy động các nguồn lực tài chính, đất đai, nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện các dự án/chương trình trọng điểm, phát triển các vùng kinh tế, mô hình kinh tế mới, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thúc đẩy thành phố phát triển nhanh và bền vững. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, nguồn lực góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển vượt trội trong thời gian tới.

+ Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Thường xuyên đánh giá hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật sau ban hành, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ chế kịp thời nhận diện, xử lý tổng thể, đồng bộ, tháo gỡ nhanh nhất những “điểm nghẽn” có nguyên nhân từ quy định của địa phương và kiến nghị kịp thời đối với văn bản do Trung ương ban hành (nếu có). Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng (nếu có). Thực hiện nghiêm các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Phát triển kinh tế nhanh, bền vững

+ Công tác quy hoạch, phát triển không gian kinh tế

Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; bảo đảm đồng bộ, kịp thời phát huy hiệu quả trong phát triển ngành, lĩnh vực; tập trung huy động nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, nhất là mục tiêu tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030.

Tổ chức triển khai đầy đủ các bước lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định; bảo đảm tiến độ, chất lượng, tính khả thi của quy hoạch.

Triển khai danh mục dự án quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của địa phương. Thực hiện quản lý quy hoạch và rà soát các tồn tại, vướng mắc trong nội dung của các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.

Xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch ngành, lĩnh vực và định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn; siết chặt công tác quản lý, sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu được phân bổ, gắn trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không phù hợp quy hoạch. Tăng cường rà soát, điều chỉnh bảng giá đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với tình hình thực tế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác xác định giá đất, tạo thuận lợi cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

+ Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính

Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; đẩy nhanh đầu tư, hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên toàn địa bàn, nhất là các khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (VSIP - Phú Mỹ 3), An Nghiệp, Trần Đề, Sông Hậu 2, Đông Phú 2 và các cụm công nghiệp dự kiến hình thành trong giai đoạn mới. Tăng cường thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến - chế tạo, công nghiệp sinh học; ưu tiên dự án sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.

Rà soát và phát triển các cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng công nghiệp; xây dựng các chương trình hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến nông sản, thực phẩm, cơ khí - điện tử, công nghiệp sáng tạo và sản xuất vật liệu mới. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất công nghiệp; bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm trong ngành công thương. Tổ chức nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững.

Phát triển hệ thống năng lượng theo hướng hiện đại, bền vững, bảo đảm an ninh năng lượng và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau sáp nhập. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các dự án trọng điểm trong lĩnh vực năng lượng, nhất là các nhà máy nhiệt điện Sông Hậu I, Long Phú I; thúc đẩy triển khai Trung tâm năng lượng - công nghiệp - công nghệ cao Ô Môn. Tăng cường thu hút các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, sinh khối), các mô hình năng lượng phân tán và năng lượng sạch; khuyến khích ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt.

Phát triển hạ tầng truyền tải, phân phối điện theo hướng đồng bộ, an toàn, linh hoạt; ưu tiên đầu tư hệ thống trạm biến áp, lưới điện thông minh, hệ thống đo đếm tự động, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho công nghiệp, nông nghiệp đô thị và dịch vụ. Tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng năng lượng; thực hiện các chương trình tiết kiệm điện và sử dụng năng lượng hiệu quả trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cộng đồng. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý vận hành hệ thống năng lượng; phát triển cơ sở dữ liệu ngành năng lượng phục vụ điều hành, giám sát, dự báo nhu cầu. Tăng cường phối hợp liên kết vùng trong phát triển hạ tầng năng lượng và cung ứng điện; tạo điều kiện để các nhà đầu tư lớn tham gia phát triển năng lượng sạch, năng lượng mới, công nghệ lưu trữ năng lượng và lưới điện thông minh.

Phát triển mạnh thị trường trong nước, mở rộng mạng lưới phân phối hiện đại, tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu, hội chợ thương mại quy mô vùng và quốc gia; triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với phát triển sản phẩm OCOP.

Đẩy mạnh thương mại điện tử, số hóa các hoạt động giao dịch và thanh toán trực tuyến; tăng cường quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thực hiện tốt các chương trình bình ổn giá và điều tiết thị trường trong các thời điểm cao điểm. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như logistics, thương mại - dịch vụ hàng không, tài chính, du lịch; thu hút đầu tư hình thành các trung tâm logistics cấp vùng gắn với cảng biển, cảng hàng không và hệ thống kho lạnh, bến bãi, trung chuyển hàng hóa; phát triển các trung tâm tài chính, khu thương mại tự do đủ sức cạnh tranh khu vực và quốc tế. Khai thác hiệu quả các đường bay quốc tế và nội địa, khôi phục và mở mới các đường bay trọng điểm nhằm phát triển dịch vụ hàng không và thu hút đầu tư. Đẩy mạnh phát triển du lịch đô thị, du lịch văn hóa và du lịch liên kết vùng; xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với hệ thống đô thị và nông nghiệp sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, việc làm, môi trường…

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, khai thác hiệu quả các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới tại Trung Đông, Châu Phi, Nam Á; tận dụng các FTA để mở rộng thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi phân phối quốc tế, kết nối với các tập đoàn bán lẻ và logistics lớn; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hội chợ quốc tế, khảo sát thị trường và khai thác hiệu quả thương mại điện tử xuyên biên giới. Tăng cường phối hợp với các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài trong thông tin thị trường, hỗ trợ xử lý rào cản kỹ thuật, thủ tục C/O và thanh toán quốc tế. Phát triển kinh tế biển theo hướng toàn diện, bền vững, gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong vùng để hình thành các khu kinh tế ven biển, khu đô thị sinh thái, hành lang kinh tế ven biển; phát triển các trung tâm hậu cần nghề cá, khu nuôi trồng hải sản ứng dụng công nghệ cao và các cơ sở chế biến sâu gắn với chuỗi giá trị thủy sản. Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng chiến lược tại các cồn, cù lao trọng điểm nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế, phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ logistics và bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân. Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái, bền vững; đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp thông minh và nông nghiệp hữu cơ. Tập trung phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn đối với lúa chất lượng cao, trái cây, thủy sản, chăn nuôi an toàn sinh học; tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý và sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục triển khai hiệu quả hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với chế biến sâu và thị trường tiêu thụ; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản, bảo quản sau thu hoạch và logistics nông nghiệp; xây dựng và mở rộng các mã số vùng trồng, vùng nuôi để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Thúc đẩy xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực của thành phố; nhân rộng mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ theo hợp đồng; phát triển các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả.

Tăng cường quản lý vật tư nông nghiệp, giống cây trồng - vật nuôi, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; chủ động triển khai các giải pháp phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản. Quan tâm phát triển hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, hạ tầng phục vụ vùng sản xuất tập trung và hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế nông thôn gắn với OCOP, du lịch nông nghiệp, làng nghề; nâng cao thu nhập và đời sống người dân nông thôn. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo – tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ khuyến nông.

- Tăng cường huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế Triển khai các giải pháp thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, mở rộng cơ sở thu, nhất là tập trung khai thác các khoản thu từ đất, các khoản thu liên quan đến thương mại điện tử; hoạt động dịch vụ, kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản…, tăng tỷ trọng các khoản thu mang tính bền vững; đồng thời cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên cho đầu tư phát triển, an sinh xã hội và các lĩnh vực then chốt trong từng thời điểm. Phấn đấu thành phố Cần Thơ trở thành địa phương tự chủ về ngân sách và có điều tiết về ngân sách Trung ương.

Tăng cường công tác điều hành thị trường, kiểm soát giá cả, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát trong giới hạn cho phép; kiểm soát chặt chẽ nợ công, nợ Chính quyền địa phương trong giới hạn an toàn. Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công hàng năm và trung hạn 05 năm 2026-2030; cập nhật kịp thời các biến động về nguồn vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công, bảo đảm việc phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn phù hợp với khả năng cân đối thu - chi ngân sách địa phương. Thúc đẩy nhanh hơn mạnh mẽ hơn giải ngân vốn đầu tư công nhất là các dự án trọng điểm quan trọng của quốc gia, các dự án trọng điểm của thành phố, các công trình mục tiêu quốc gia. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; kiên quyết loại bỏ tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả.

Về cơ cấu lại các tổ chức tín dụng: hiện đại hóa hoạt động ngân hàng trên địa bàn; nâng cao năng lực tài chính, quản trị, điều hành và tính minh bạch của các tổ chức tín dụng gắn với bảo đảm an toàn hoạt động. Khuyến khích đa dạng hóa và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng cho sản xuất - kinh doanh, ưu tiên tín dụng xanh, ngân hàng xanh và các dự án giảm phát thải. Đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng và mở rộng các dịch vụ tài chính số. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng; kiên quyết xử lý tín dụng đen, vi phạm an toàn hệ thống, sở hữu chéo và tổ chức yếu kém. Thực hiện xử lý nợ xấu theo đúng quy định pháp luật và phù hợp chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

Về phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước: tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn; đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới phương thức đánh giá và quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực tiên tiến, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả. Thực hiện đầu tư vốn Nhà nước có trọng tâm, trọng điểm vào các lĩnh vực thiết yếu, then chốt, các ngành mà khu vực kinh tế khác không thể hoặc không muốn tham gia, gắn với nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng của thành phố thông qua các hình thức hợp tác phù hợp. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý doanh nghiệp Nhà nước; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu và người đại diện vốn Nhà nước, đi đôi với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Về hợp tác đầu tư nước ngoài: nâng cao hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng có trọng tâm, trọng điểm và chọn lọc; ưu tiên thu hút các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, mô hình quản trị hiện đại và có khả năng lan tỏa, đổi mới sáng tạo. Chủ động xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và các ngành kinh tế số, kinh tế xanh. Tăng cường yêu cầu và có chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ, quản trị và kỹ năng chuyên môn từ nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản xuất - cung ứng. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có trọng điểm, mở rộng thu hút hiệu quả các quỹ đầu tư quốc tế vào các lĩnh vực ưu tiên của thành phố.

- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân - một động lực quan trọng của nền kinh tế Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; bảo đảm quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng của doanh nghiệp tư nhân. Rà soát, sửa đổi và loại bỏ các thủ tục hành chính, quy định không cần thiết, chồng chéo; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; nâng cao chỉ số PCI, PAR-Index, PAPI trên toàn thành phố. Công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất; bố trí quỹ đất phù hợp cho sản xuất - kinh doanh; đẩy nhanh thủ tục đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tăng cường kết nối doanh nghiệp với hệ thống ngân hàng, quỹ hỗ trợ, nguồn vốn ưu đãi; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tài chính, phát triển tín dụng xanh, tài chính xanh.

Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích các mô hình liên kết sản xuất, chuỗi cung ứng, hợp đồng tiêu thụ nông sản - công nghiệp - thương mại; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp lớn để tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng quy mô, tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp, tập đoàn tư nhân có năng lực cạnh tranh mạnh trong các lĩnh vực mũi nhọn của thành phố. Đẩy mạnh chương trình phát triển doanh nhân, bồi dưỡng đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội. Thúc đẩy kết nối với các hiệp hội ngành hàng, viện trường, tổ chức khoa học - công nghệ.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra theo hướng không chồng chéo, không gây phiền hà; ứng dụng dữ liệu số và quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra; xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực. Định kỳ tổ chức đối thoại với doanh nghiệp, tiếp nhận và giải quyết kịp thời các kiến nghị, vướng mắc của người dân và doanh nghiệp.

Hỗ trợ thực chất doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ tư vấn pháp lý, kế toán, quản trị, chuyển đổi số; nâng cao năng lực khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy mở rộng hộ kinh doanh lên doanh nghiệp; phát triển các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.

- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

+ Về phát triển hạ tầng giao thông

Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ hiện đại, kết nối liên vùng theo định hướng của Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đảm bảo phù hợp định hướng phát triển của thành phố sau sáp nhập. Thực hiện các cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; tăng cường áp dụng các hình thức PPP, huy động vốn ODA trong đầu tư, xây dựng kết cầu hạ tầng giao thông. Tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trọng điểm theo phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hạ tầng - xã hội tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Tập trung hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc trong khu vực như: Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu; Trà Vinh - Sóc Trăng; mở rộng các tuyến quốc lộ trọng yếu trên địa bàn như: Quốc lộ 1, Quốc lộ 60, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61B, Quốc lộ 61C, Quốc lộ 80, Quốc lộ 91B; xây dựng đường vành đai, các tuyến tránh đi qua các trung tâm đô thị; đường bộ ven biển, đường trục liên kết vùng; các tuyến đường tỉnh kết nối cao tốc, quốc lộ, kết nối các dự án khu đô thị, khu công nghiệp thành phố; nâng cấp các trục đường nội ô, giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, nâng tải trọng các cầu đồng bộ với hệ thống đường. Quan tâm đúng mức việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn.

Phát huy lợi thế hệ thống sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Xà No, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp,… để phát triển vận tải thủy kết hợp với logistics. Hoàn thiện và mở rộng Cảng Cái Cui, Cảng Trần Đề (Sóc Trăng) trở thành cảng cửa ngõ quốc tế của vùng; phát triển các bến cảng tổng hợp và chuyên dụng gắn với khu, cụm công nghiệp. Nâng cấp luồng tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, khai thác hiệu quả cảng nước sâu Trần Đề; nghiên cứu triển khai nạo vét, cải tạo kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền kết nối giữa Sông Tiền và Sông Hậu. Mở rộng nhà ga, đường băng, kho xăng dầu và các dịch vụ liên quan Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, tăng cường kết nối với các thành phố lớn trong nước và quốc tế, thúc đẩy du lịch và thương mại. Phát triển hệ thống logistics, xây dựng các trung tâm logistics gắn với cảng biển, cảng sông và cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí vận tải, tạo tiền đề quan trọng để hình thành hệ thống logistics đồng bộ liên hoàn với cả nước.

Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại, từng bước phát triển BRT (Bus Rapid Transit) và nghiên cứu tàu điện nhẹ (LRT) tại đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh. Phát triển hạ tầng giao thông thông minh (ITS), đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vận tải và điều hành giao thông.

+ Về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội khác Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) theo quy hoạch, bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; bảo đảm kết nối thuận tiện với quốc lộ và cao tốc. Ưu tiên huy động vốn ngoài ngân sách, kết hợp ngân sách Nhà nước để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trọng điểm; áp dụng mô hình quản lý, khai thác KCN, CCN hiện đại. Lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo trong quy hoạch, đầu tư KCN, CCN.

Xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu phù hợp với phương án phân vùng thủy lợi, quy hoạch phòng, chống thiên tai và quy hoạch thủy lợi. Củng cố hệ thống thủy lợi bảo đảm kiểm soát lũ, phòng chống hạn mặn và vận hành linh hoạt để ổn định sản xuất và phòng, chống thiên tai; ưu tiên hệ thống đê, kè, cống đầu mối, di dời dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ sạt lở.

Thu hút đầu tư vào các cơ sở văn hóa, nhà hát, bảo tàng, và các trung tâm giải trí hiện đại; tôn tạo, nâng cấp, khai thác hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp, bảo đảm về quy mô, chất lượng; nâng cấp, hoàn thiện một số thiết chế văn hóa của Thành phố để đáp ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội, đồng bộ phát triển hạ tầng du lịch. Hình thành các tổ hợp thương mại, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ thể thao, dịch vụ và du lịch. Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tập luyện thi đấu, đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực thể thao, các công trình thể thao.

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ bảo đảm đồng bộ, hiện đại. Tiếp tục xây dựng, hỗ trợ phát triển trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; nâng cao năng lực các trung tâm ứng dụng, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các viện nghiên cứu chuyên ngành.

Nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị các bệnh viện, đầu tư trang thiết bị cho các trung tâm y tế, nhất là các trung tâm y tế chuyên sâu. Phát triển cụm ngành y tế theo định hướng trở thành trung tâm y tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư, hình thành hệ thống y tế tư nhân chất lượng cao; khuyến khích đầu tư các cơ sở dưỡng lão, các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà ở xã hội.

Phát triển quy mô, mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đáp ứng chỉ tiêu phát triển giáo dục của từng cấp học Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và chất lượng các trường đại học để nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu nhân lực của vùng. Mở rộng và nâng cao chất lượng các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên.

Quản lý xây dựng và đảm bảo chất lượng xây dựng các công trình viễn thông theo quy định; phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng trở thành hạ tầng số, phục vụ phát triển đô thị thông minh, chuyển đổi số thương mại điện tử. Thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết yếu khác phục vụ đô thị thông minh, Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; phát triển hạ tầng, dịch vụ bưu chính theo hướng chuyển sang bưu chính số. Mở rộng, phát triển mới và nâng cao chất lượng dịch vụ các khu du lịch; đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, xây dựng hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, các cửa hàng tiện lợi; xây dựng chợ đầu mối nông, thủy sản; trung tâm logistics và trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế cấp vùng. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung và hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

- Tăng cường liên kết vùng, hợp tác phát triển Tăng cường công tác huy động và phân bổ nguồn lực, ngân sách dựa trên các ưu tiên chiến lược về hạ tầng giao thông, cảng biển, sân bay, logistics, năng lượng tái tạo, ứng phó biến đổi khí hậu và các công trình, dự án trọng điểm khác mang tính liên vùng trên cơ sở Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2021-2030, tầm nhìn 2050. Nâng cao vai trò và tính pháp lý của Hội đồng điều phối vùng, thiết lập cơ chế cam kết trách nhiệm và hành động rõ ràng từng địa phương, đảm bảo liên kết vùng hiệu quả; đảm bảo các quyết định về kế hoạch, phân bổ nguồn lực và đầu tư cơ sở hạ tầng liên vùng minh bạch, khả thi. Thực hiện các thỏa thuận hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực của thành phố. Hỗ trợ triển khai các dự án thí điểm đổi mới sáng tạo, mô hình sản xuất sạch, công nghiệp công nghệ cao tại các tỉnh trong vùng, tạo hiệu ứng lan tỏa ra toàn vùng. Khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác với viện, trường trong đào tạo nhân lực, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Thành lập các mạng lưới liên kết vùng giữa địa phương - doanh nghiệp - viện, trường, nhằm chia sẻ dữ liệu, thông tin thị trường, kết quả nghiên cứu và dự báo nhu cầu phát triển. Xây dựng các chương trình phát triển vùng kinh tế, trục động lực, đô thị ven biển, hành lang kinh tế biển, logistics - theo đúng định hướng Thành ủy.

Bên cạnh đó, Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. Phát triển toàn diện văn hóa và con người Cần Thơ. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Quản lý phát triển xã hội bền vững, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội. Tăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động đối ngoại.

                                                                         Tác giả: Minh Hải