Ngày 07/01/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký thi hành.
Để triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả, Kế hoạch đề ra mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ và giải pháp chính trong triển khai thực hiện về việc truy xuất nguồn gốc nông, lam, thủy sản như sau:
Về mục tiêu truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản:
1. Mục tiêu chung
- Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật, văn bản, tài liệu hướng dẫn truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là truy xuất nguồn gốc nông sản).
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc (TXNG) nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, môi trường và chủ động hội nhập quốc tế.
- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về sự cần thiết, tính hiệu quả đối với TXNG nông sản thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
- Xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đưa vào sử dụng tập trung, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, người sản xuất, người tiêu dùng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng các mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng đầy đủ các quy định về TXNG, chất lượng, an toàn thực phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm hang hóa sửa đổi; Luật An toàn thực phẩm và các quy định khác có liên quan.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến hết năm 2026:
- Xây dựng và đưa vào sử dụng thí điểm Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; trước tiền áp dụng với truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng.
- Đến ngày 01/7/2026, đánh giá, hoàn thiện và đưa vào sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản đối với hầu hết các nông sản quan trọng làm thực phẩm, gồm dữ liệu thông tin tối thiểu: (i) Thông tin nông hộ tham gia chuỗi; (ii) Thông tin vùng/cơ sở sản xuất và thời gian sản xuất, thu hoạch; (ii) Thông tin các khâu các khâu trong phạm vi kế hoạch; (iv) Thông tin về tem xác thực điện tử, tem truy xuất nguồn gốc và cơ chế tra cứu cơ bản và thực hiện truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc vật mang dữ liệu thích hợp trên tem nhãn của sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành chuẩn dữ liệu, trao đổi thông tin TXNG nông sản, áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Thí điểm áp dụng nhật ký vùng trồng, nhật kỷ canh tác bao gồm kiểm soát nguyên liệu đầu vào (bao gồm: phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất,...) đến hết năm 2026, cơ bản hoàn thành việc áp dụng TXNG đối với quả sầu riêng và các sản phẩm nông sản khác.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Đầu tư hoặc thuê hệ thống, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản hoạt động ổn định, thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
2.2. Giai đoạn 2027 - 2030:
- Nâng cấp, hoàn thiện các tính năng của Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản để cho phép ghi nhận, quản lý thông tin tại tất cả các khâu chính (vùng sản xuất thu mua - sơ chế/đóng gói – vận chuyển – phân phối) và truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc vật mang dữ liệu thích hợp trên tem nhãn của sản phẩm.
- Thiết lập hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, đường truyền, an ninh mạng,...) và giải pháp số phục vụ truy xuất nguồn gốc: Đầu tư thuê trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, an ninh, an toàn thông tin và đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.
- Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc các địa phương và các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia khác thành một hệ thống kết nối, liên thông hoàn chỉnh.
- Xây dựng, ban hành danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản chủ lực ưu tiên cần phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Hình thành và vận hành cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc tập trung, dùng chung trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ; bảo đảm thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản trị dữ liệu truy xuất nguồn gốc (danh mục dùng chung, chất lượng dữ liệu, siêu dữ liệu, phân quyền truy cập, an toàn thông tin), phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, thống kê và phân tích.
- Trên cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hóa, triển khai các công cụ phân tích, tổng hợp, giám sát và cảnh báo sớm; hỗ trợ công tác quản lý, điều hành, phát hiện bất thường và rủi ro trong chuỗi cung ứng nông sản; ứng dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức hỗ trợ, phục vụ truy vết, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm và quản lý thị trường theo quy định.
- Tiếp tục thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
2.3. Định hướng đến năm 2035:
- Hoàn thiện Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ (phần cứng, phần mềm, CSDL); cập nhật vào hệ thống tất cả các sản phẩm, hàng hóa nông sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc hoàn chỉnh cho tất cả các sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật tư nông nghiệp.
- Kết nối đồng bộ, thông suốt với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, các hệ thống truy xuất của các địa phương và các hệ thống, CSDL quốc gia khác.
- Mở rộng cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tham gia triển khai, áp dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao niềm tin của xã hội đối với chất lượng, an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ của nông sản Việt Nam.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái khai thác dữ liệu và ứng dụng số dựa trên dữ liệu truy xuất nguồn gốc, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số ngành nông nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Về phạm vi truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản:
Việc triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc trong Kế hoạch này được áp dụng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản; vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ; ưu tiên áp dụng đối với nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm có nguy cơ rủi ro cao, sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tham gia chuỗi cung ứng hiện đại.
Nhiệm vụ và giải pháp chính về truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản:
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành trong các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc.
- Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của các tổ chức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn chung về truy xuất nguồn gốc nông sản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ban hành tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tích hợp với các quy định của các nước nhập khẩu, các quy định về sử dụng mã số vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói, chế biến; thống nhất, chuẩn hóa hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để truy xuất nguồn gốc; phương thức quản lý việc áp dụng mã truy vết; thông tin truy xuất nguồn gốc: vùng sản xuất, thông tin về cơ sở sản xuất, chế biến, thông tin về nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu, thông tin về an toàn và chất lượng; yêu cầu, trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất, gắn thẻ, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để truy xuất nguồn gốc, cũng như các bên liên quan.
- Rà soát, đánh giá kết quả sử dụng tem truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng để làm cơ sở đề xuất tem truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Phân công các nhiệm vụ cụ thể để triển khai Kế hoạch tại Phụ lục 1.
2. Xây dựng hoặc thuê dịch vụ, hạ tầng, trang thiết bị để triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản ngành nông nghiệp và môi trường
Việc triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản được thực hiện theo hình thức đầu tư hoặc thuê dịch vụ CNTT (Phụ lục 2), phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn, nhằm bảo đảm tính linh hoạt, khả năng mở rộng hiệu quả trong quản lý, vận hành và khai thác hệ thống. Trên cơ sở đánh giá kết quả triển khai, trường hợp cần thiết, nghiên cứu, đề xuất phương án đầu tư xây dựng hệ thống thông qua việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định. Trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện các nội dung sau:
- Thiết kế, xây dựng, mở rộng các công cụ TXNG điện tử, thông minh (mã số, mã vạch, QR code, Blockchain,...) và tạo lập kho cơ sở dữ liệu dùng chung trên cơ sở kết nối, tích hợp, đồng bộ các CSDL thành phần các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, các bộ ngành và địa phương; nghiên cứu, thử nghiệm và từng bước ứng dụng AI trong Hệ thống TXNG phục vụ chuẩn hóa dữ liệu, phát hiện bất thường, cảnh báo rủi ro, hỗ trợ truy vết và tổng hợp báo cáo phục vụ quản lý; hình thành hệ thống TXNG đồng bộ, thống nhất để các cơ sở sản xuất, kinh doanh cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống, phục vụ việc quản lý, chia sẻ, truy vết thông tin, dữ liệu giữa các tác nhân trong chuỗi và cơ quan quản lý của Bộ.
- Triển khai, áp dụng chính thức Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đầu tư hoặc thuê hệ thống, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo Hệ thống TXNG nông sản tại Bộ hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin.
- Xây dựng, ban hành danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản chủ lực, ưu tiên cần phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi TXNG nông sản hoàn chỉnh. Đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Nghiên cứu, ứng dụng các nguồn dữ liệu khách quan (trong đó có dữ liệu viễn thám như ảnh viễn thám, UAV/drone, ảnh radar...) để hỗ trợ xác thực thông tin về vùng/cơ sở sản xuất theo khung thời gian, bổ sung bằng chứng độc lập cho hồ sơ, nhật ký sản xuất, chúng nhận và dữ liệu IoT/GPS.
- Kiểm soát, theo dõi các sản phẩm, hàng hóa nông sản đang đăng ký trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản, phục vụ thống kê, dự báo thị trường, theo dõi luồng di chuyển để kiểm soát chất lượng, tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản được thuận lợi.
- Việc thiết kế, xây dựng, triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 5445/QĐ-BNNMT ngày 17/12/2025) và đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc
- Hợp tác với các đối tác nước ngoài, tổ chức cấp mã số mã vạch quốc tế để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, công nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn gốc lẫn nhau.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản tại Việt Nam với sự tham gia của các bộ, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
- Đề xuất chính sách nhằm ưu tiên, thu hút các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cùng đầu tư xây dựng và phát triển trong các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc.
- Thúc đẩy việc công nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước xuất khẩu, nhập khẩu đối với kết quả kiểm nghiệm sản phẩm nông sản do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền của mỗi bên thực hiện, nhằm giảm trùng lặp thủ tục, rút ngắn thời gian thông quan và tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức kiểm nghiệm được công nhận của nước nhập khẩu nông sản từ Việt Nam, chuyển giao kỹ thuật và phối hợp kiểm nghiệm các sản phẩm nông sản xuất khẩu, bảo đảm kết quả phù hợp tiêu chuẩn và quy định của thị trường nhập khẩu.
4. Tuyên truyền, phổ biến và đào tạo, tập huấn trong các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức của xã hội về truy xuất nguồn gốc theo chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ thông qua các hội nghị, hội thảo, Cổng thông tin điện tử của Bộ và các phương tiện truyền thông khác.
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và các cơ quan báo chí trung ương, địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông về TXNG nông sản, xây dựng chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, chương trình truyền hình và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền, phổ biến lợi ích, vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; hướng dẫn nhận diện và tra cứu thông tin TXNG nông sản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, phổ biến, tập huấn nhằm tăng cường kỹ năng nhận diện sản phẩm an toàn, chất lượng và chuỗi giá trị cho tổ chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng.
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, hội thảo, hội nghị giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sản suất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và người tiêu dùng nhận thức rõ về lợi ích của việc công khai, minh bạch thông tin, truy vết thông tin sản phẩm hàng hóa nông sản.
- Phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng thẻ truy xuất nguồn gốc; chuẩn hóa, minh bạch thông tin truy xuất nguồn gốc.
Đồng thời Kế hoạch giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị như sau:
1. Vụ Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, trực tiếp tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và tham mưu chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên ngành trong việc triển khai các hoạt động liên quan về TXNG nông sản; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn TXNG nông sản.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm cho các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được triển khai, thực hiện đồng bộ, thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về truy xuất nguồn gốc của Việt Nam và quốc tế để hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số, các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu giải pháp xây dựng, thiết lập hoặc thuê dịch vụ, hạ tầng, trang thiết bị, quản lý, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thiết kế, triển khai chức năng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chí dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, lập báo cáo trình Bộ theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình triển khai, thực hiện Đề án theo Quyết định 100/QĐ-TTg tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng.
2. Cục Chuyển đổi số
- Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ tham mưu giải pháp xây dựng, mở rộng, thiết lập hoặc thuê dịch vụ, hạ tầng, trang thiết bị, quản lý, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến duy trì, vận hành Hệ thống gồm: Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật; duy trì hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an ninh an toàn thông tin,
- Là đầu mối phối hợp thực hiện với các đơn vị ngoài Bộ trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ; kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của các địa phương và các hệ thống thông tin khác.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và duy trì vận hành ổn định hệ thống theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng.
3. Vụ Kế hoạch-Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Bộ cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng.
4. Các Cục quản lý chuyên ngành
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai truy xuất nguồn gốc hàng nông sản thuộc lĩnh vực được giao quản lý, bảo đảm đến 01/7/2026 đưa vào sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản đối với sản phẩm tham gia thí điểm.
- Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi số trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì và soát, đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hoá nông sản thuộc phạm vi quản lý bắt buộc hoặc ưu tiên thực hiện truy xuất nguồn gốc; đề xuất lộ trình áp dụng theo từng nhóm sản phẩm, hàng hoá; gửi Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phối hợp Cục Chuyển đổi số để tích hợp, triển khai trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và các hoạt động truy xuất nguồn gốc đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý.
- Triển khai và hướng dẫn thực hiện các quy định của văn bản quy phạm pháp luật và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật tư nông nghiệp thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
- Trực đường dây nóng, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật để hệ thống hoạt động hiệu quả, đúng quy định.
- Phối hợp quản lý, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc, kiểm tra an toàn thực phẩm tại các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, các cơ sở sơ chế, chế biến, bao gói thực phẩm tiêu thụ trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật an toàn thực phẩm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh/thành phố
Chủ trì tham mưu UBND cấp tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch tại địa phương; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện TXNG theo phân cấp, phân quyền và theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai và kiến nghị, đề xuất
6. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về TXNG. Chủ động áp dụng quy trình TXNG đầy đủ, được chứng nhận của các cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động, tích cực tham gia, phối hợp xây dựng, vận hành, sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đề xuất, phản ánh với cơ quan chức năng có thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ để được hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời.
- Chấp hành và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất nguồn gốc tại đơn vị./.
Tác giả: Tấn Hòa

