Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định các nội dung sau:
- Quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế 2025 gồm: Khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế; Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 về mã số thuế.
- Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP gồm: Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài; Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.
Theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC, có 21 mẫu biểu hồ sơ đăng ký thuế của người nộp gửi cơ quan thuế gồm:
(1). Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)
(2). Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)
(3). Mẫu số 03-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)
(4). Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)
(5). Mẫu số 04.1-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)
(6). Mẫu số 04.4-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu)
(7). Mẫu số BK01-ĐKT: Bảng kê các công ty con, công ty thành viên
(8). Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc
(9). Mẫu số BK03-ĐKT: Bảng kê địa điểm kinh doanh
(10). Mẫu số BK04-ĐKT: Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
(11). Mẫu số BK04.1-ĐKT: Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam
(12). Mẫu số BK05-ĐKT: Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí
(13). Mẫu số BK06-ĐKT: Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân
(14). Mẫu số BK07-ĐKT: Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam
(15). Mẫu số 05-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)
(16). Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có uỷ quyền)
(17). Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN: Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng
(18). Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
(19). Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền)
(20). Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)
(21). Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế./.
Tác giả: Trần Kiều
