Ngày 29/12/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026–2030. Theo đó, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026–2030 quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
- Quyết định này quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, gồm: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I); b) Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026- 2030 (Phụ lục II); Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục III).
- Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương có liên quan (gọi chung là bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
Theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg gồm ba phần: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới; Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại; và Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được quy định như sau:
1. Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026–2030 được xây dựng với 10 nhóm tiêu chí lớn, bao quát toàn diện các lĩnh vực then chốt của phát triển nông thôn, gồm: quy hoạch; hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế nông thôn; đào tạo nguồn nhân lực; văn hóa, giáo dục, y tế; giảm nghèo và an sinh xã hội; khoa học công nghệ và chuyển đổi số; môi trường và cảnh quan nông thôn; xây dựng hệ thống chính trị và hành chính công; tiếp cận pháp luật, an ninh và quốc phòng. Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới vừa kế thừa những nội dung đã được kiểm chứng hiệu quả trong các giai đoạn trước, vừa bổ sung nhiều yêu cầu mới phù hợp với bối cảnh phát triển hiện nay. Một trong những điểm mới nổi bật của Bộ tiêu chí giai đoạn 2026 - 2030 là việc phân chia xã thành ba nhóm để áp dụng mức yêu cầu phù hợp.
Theo đó, xã nhóm 1 là các xã liền kề đô thị, có định hướng phát triển thành đô thị hoặc có tỷ trọng nông nghiệp dưới 10%; xã nhóm 2 là các xã còn lại; xã nhóm 3 là các xã thuộc khu vực II và III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Việc phân nhóm này khắc phục cách tiếp cận “một chuẩn cho tất cả”, đồng thời bảo đảm công bằng, khả thi trong tổ chức thực hiện, nhất là đối với các địa bàn còn nhiều khó khăn.
Trên cơ sở phân nhóm, nhiều chỉ tiêu được quy định với mức độ khác nhau, như tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố, tỷ lệ lao động qua đào tạo hay yêu cầu về hạ tầng giao thông, thủy lợi. Điều này vừa tạo động lực phấn đấu, vừa tránh áp lực vượt quá khả năng đối với các địa phương vùng sâu, vùng xa.
2. Thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại
Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg:
- Là xã nông thôn mới hiện đại phải đạt chuẩn nông thôn mới theo mức xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030).
- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn ít nhất 10% so với mức áp dụng so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh, thành phố tại cùng thời điểm.
- Đáp ứng các yêu cầu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định về các tiêu chí: (i) Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo; (ii) Có mô hình nông nghiệp thông minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (iii) Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn; (iv) Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; (v) Cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; (vi) An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Tại những xã thí điểm xây dựng nông thôn mới hiện đại, địa phương chủ động ban hành tiêu chí cụ thể phù hợp với điều kiện thực tiễn từng tỉnh, thành phố.
3. Quy định rõ điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Quy định tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg cũng quy định rõ điều kiện để tỉnh, thành phố được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026–2030 khi đáp ứng các điều kiện sau:
- 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030).
- Ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt nông thôn mới hiện đại (đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030).
- Trường hợp cần thiết, xây dựng nông thôn mới ở phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc xây dựng nông thôn mới ở đặc khu: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu chí (trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương; tỷ lệ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; đảm bảo an toàn thực phẩm) yêu cầu đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể.
- Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh, thành phố đảm bảo kết nối tới các xã và được bảo trì hàng năm (trong đó có ít nhất 70% số km đường tỉnh trên địa bàn được trồng cây xanh dọc tuyến đường) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Có đủ các loại hình thiết chế văn hóa cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất 80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt từ 50% trở lên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh của người dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Có đề án hoặc kế hoạch và chính sách hỗ trợ: phát triển OCOP; phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơsơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước), do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơcơ quan hành chính nhà nước đạt từ 85% trở lên.
- An ninh, trật tự trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố được bảo đảm theo hướng dẫn của Bộ Công an.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Văn Dũng-Sở Tư pháp


