BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, CÁCH GHI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRÊN NHÃN THỰC PHẨM

Ngày 09/7/2026 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Theo đó, Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam. Tuy nhiên, Thông tư này không điều chỉnh đối với 12 nhóm nguyên liệu, thực phẩm bao gồm: (1) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm; (2) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất; (3) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu); (4) Muối thực phẩm, muối tinh; (5) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu; (6) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; (7) Men (enzym) thực phẩm; (8) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu; (9) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; (10) Đồ uống có cồn; (11) Thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; (12) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng như sau:

1. Thông tin về giá trị năng lượng được tính bằng ki-lô-ca-lo (kcal); thông tin về hàm lượng chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số được tính bằng gam (g); thông tin về hàm lượng natri được tính bằng miligam (mg). Thông tin các thành phần dinh dưỡng được biểu thị trong 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc trong một khẩu phần ăn đã được xác định hàm lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được công bố.

2. Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu đối với các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2026/TT-BYT. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BYT.

3. Giá trị dinh dưỡng của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2026/TT-BYT phải được thể hiện bằng số, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, thông tin về giá trị dinh dưỡng theo quy định trên nhãn thực phẩm; thể hiện ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định và tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư số 30/2026/TT-BYT.

4. Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 30/2026/TT-BYT thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 và thay thế Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm./.

Tác giả: Lê Thị Liếu