Ngày 28/10/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 513/KH-UBND thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Kế hoạch được ban hành nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 298/NQ-CP và Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (gọi chung là Trung tâm dữ liệu giao thông); tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố trong thực hiện Trung tâm dữ liệu giao thông. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng Trung tâm dữ liệu giao thông; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, tiến độ thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện. Từng bước hiện đại hóa công tác quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên địa bàn thành phố thông qua ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, kết nối và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, dữ liệu giao thông; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn giao thông, giảm ùn tắc giao thông và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Qua đó, rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống camera giám sát giao thông, các phần mềm nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực hiện có; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và đào tạo nhân lực, bảo đảm việc triển khai Trung tâm dữ liệu giao thông phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và định hướng phát triển của thành phố.
Tại Kế hoạch quy định các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện như sau:
(1) Tổ chức triển khai thực hiện
- Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, Nghị quyết số 298/NQ-CP và Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phối hợp với Công an thành phố trong quá trình triển khai, bảo đảm tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao.
- Rà soát các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương theo Phụ lục I và các dự án địa phương theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP; xác định rõ nhiệm vụ cần triển khai ngay, nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình và nhiệm vụ phải chờ hướng dẫn, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
(2) Rà soát, xác định nhu cầu đầu tư và triển khai các dự án thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP
- Rà soát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống camera giám sát giao thông, phần mềm nghiệp vụ, hệ thống truyền dẫn, lưu trữ và xử lý dữ liệu hiện có trên địa bàn thành phố; đánh giá khả năng kế thừa, nâng cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và nhu cầu đầu tư bổ sung.
- Tham mưu triển khai Dự án xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an thành phố theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP.
- Tham mưu triển khai Dự án xây dựng hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP.
- Khảo sát, xác định nhu cầu giám sát tại các tuyến đường, nút giao thông và khu vực trọng điểm; cung cấp thông tin, dữ liệu về kết cấu hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông và các công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý phục vụ việc lập phương án đầu tư hai dự án nêu trên.
- Rà soát, hướng dẫn các nội dung thuộc chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số có liên quan đến việc triển khai hai dự án; phối hợp đánh giá yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu, sự phù hợp của giải pháp công nghệ và các điều kiện kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Rà soát nhu cầu vốn, nguồn vốn và khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hai dự án; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.
(3) Rà soát, đề xuất áp dụng cơ chế đầu tư và tổ chức thực hiện các dự án
- Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, xác định hai dự án tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP cùng các nhiệm vụ, dự án có liên quan thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt hoặc trình tự, thủ tục đầu tư công khẩn cấp; xác định rõ căn cứ pháp lý, sự cần thiết, phạm vi, quy mô, tính chất, mức độ cấp bách và các điều kiện áp dụng đối với từng dự án.
- Công an thành phố với vai trò chủ đầu tư các dự án địa phương theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP, chủ trì tổ chức lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư, xác định yêu cầu kỹ thuật, phương án thiết kế, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ, sản phẩm đầu ra, phương án vận hành và bảo trì; tổ chức trình thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền và thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn, tham mưu các nội dung về nguồn vốn, khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch vốn và thủ tục tài chính có liên quan; phối hợp rà soát điều kiện áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt hoặc đầu tư công khẩn cấp đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Các cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư, mua sắm, lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng theo đúng quy định; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả năng vận hành, khai thác sau đầu tư.
(4) Bố trí, huy động và quản lý nguồn lực thực hiện
- Xây dựng nhu cầu vốn thực hiện hai dự án địa phương theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP; xác định nhu cầu vốn theo từng giai đoạn, từng năm và từng hạng mục, bảo đảm phù hợp quy mô, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ triển khai và khả năng cân đối nguồn lực của thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phương án bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối nguồn lực và quy định pháp luật; hướng dẫn việc lập dự toán, tổng hợp nhu cầu vốn, bố trí, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí theo thẩm quyền.
- Chủ động rà soát, đề xuất lồng ghép nguồn lực với các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn; tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm và các nguồn lực hiện có, tránh đầu tư trùng lặp, phân tán, gây lãng phí.
(5) Chuẩn bị điều kiện kết nối, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu giao thông cấp tỉnh
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an tổ chức rà soát, chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, quy trình nghiệp vụ, hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm và dữ liệu phục vụ việc kết nối, vận hành Trung tâm dữ liệu giao thông cấp tỉnh tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an thành phố; phối hợp chuẩn bị phương án tổ chức quản lý, vận hành theo hướng dẫn của Bộ Công an và lộ trình của Đề án.
- Rà soát khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông; xác định rõ nguồn dữ liệu, đơn vị quản lý, phương thức kết nối và trách nhiệm quản lý, khai thác dữ liệu.
- Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc cập nhật, đối chiếu, bổ sung dữ liệu theo yêu cầu kết nối, chia sẻ của hệ thống dùng chung; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và phục vụ đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
- Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có liên quan phối hợp với Công an thành phố thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhằm bảo đảm khả năng kết nối, liên thông và khai thác dữ liệu; việc chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ quy định pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
(6) Bố trí đầu mối triển khai, đào tạo và nâng cao năng lực vận hành
- Đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; bố trí đầu mối chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp trong phạm vi tổ chức hiện có, bảo đảm không làm phát sinh tổ chức mới, không tăng đầu mối bên trong và không làm tăng biên chế.
- Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường phân công đầu mối phối hợp triển khai Kế hoạch, cung cấp thông tin, dữ liệu, thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý; bảo đảm phối hợp kịp thời với Công an thành phố.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và tiếp nhận chuyển giao công nghệ phục vụ quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu giao thông cấp tỉnh và các hệ thống giám sát giao thông theo chương trình, kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Công an.
(7) Kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch; tập trung kiểm tra tiến độ chuẩn bị đầu tư, thực hiện các dự án, tình hình bố trí và sử dụng vốn, mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và điều kiện vận hành hệ thống.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, dự án chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo Công an thành phố tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu và thời hạn quy định.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Công an theo thời hạn quy định tại Nghị quyết số 298/NQ-CP của Chính phủ và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2028 và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 theo yêu cầu của Bộ Công an; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp và việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết./.
Tác giả: Minh Hải








