Ngày 30/7/2026 Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thông qua Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, kể từ ngày 10/8/2026 (ngày Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành) đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai như sau:
1. Về nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ về đất đai
1.1. Nguyên tắc hỗ trợ về đất đai
- Ưu tiên giải quyết cho các đối tượng chưa được hỗ trợ đất đai lần đầu, sau đó xem xét giải quyết cho các đối tượng không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức quy định.
- Phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng thủ tục quy định; phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa, dân tộc.
1.2. Điều kiện hỗ trợ về đất đai
Cá nhân là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ về đất đai phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Phải sinh sống và thường trú trên địa bàn thành phố, được cơ quan đăng ký cư trú xác nhận tại thời điểm xem xét cá nhân được hưởng chính sách.
- Thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Không có đất ở hoặc đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố đối với trường hợp hỗ trợ đất đai lần đầu tương ứng với loại đất và hình thức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND.
Đối với trường hợp hỗ trợ đất đai để ổn định cuộc sống thì phải thuộc đối tượng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND nhưng không còn đất hoặc có diện tích đất nông nghiệp thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
1.3. Việc xác định cá nhân thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Chính sách hỗ trợ về đất đai và bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng
2.1. Chính sách hỗ trợ về đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số như sau:
- Giao đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và được miễn tiền sử dụng đất.
- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và được miễn tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất với diện tích không quá 5.000 m2.
- Trường hợp không có đất sản xuất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) và chưa được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND mà có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, được giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật, diện tích được cho thuê không quá 02 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
2.2. Chính sách hỗ trợ về đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 Điều Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND nhưng không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức:
- Trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thấp hơn mức hỗ trợ đất nông nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND thì được hỗ trợ giao tiếp đất nông nghiệp nhưng tổng diện tích đất đang sử dụng và diện tích được giao thêm không được vượt quá mức hỗ trợ đất nông nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND.
2.3. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số:
Đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được bố trí khu đất sinh hoạt cộng đồng đảm bảo diện tích tối thiểu là 300 m²/khu đất đối với phường và tối thiểu là 500 m2/khu đất đối với xã phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương./.
Tác giả: Lê Thị Liếu
