Ngày 06 tháng 8 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1493/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Tại Quyết định quy định các nội dung thực hiện như sau:
- Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao nhằm giải quyết các bài toán lớn của quốc gia; nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nền tảng; hình thành năng lực thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm, sản xuất và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ ban hành; tạo bước đột phá về năng lực tự chủ công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức xây dựng, lựa chọn và thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo hình thức đặt hàng trên cơ sở yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương, doanh nghiệp và các bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm; tập trung nghiên cứu, phát triển, làm chủ, hoàn thiện công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nền tảng; phát triển, hoàn thiện, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ ban hành; thúc đẩy hình thành chuỗi nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo và sản xuất trong nước.
- Tổ chức tuyển chọn, tài trợ và thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm nghiên cứu, khám phá, phát triển công nghệ mới, công nghệ nguồn, công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và công nghệ có tính đột phá; phát triển nguyên lý, mô hình, giải pháp, nguyên mẫu, quy trình công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ ban hành; tạo nguồn công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ các nhiệm vụ đặt hàng, các dự án đầu tư phát triển và hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Ngoài ra, tại Quyết định cũng quy định các nhiệm vụ và giải pháp như sau:
(1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu, phát triển, làm chủ, thử nghiệm, sản xuất và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hoặc đối với những vấn đề phát sinh mà quy định của pháp luật hiện hành chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
(2) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm mục tiêu làm chủ công nghệ, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược ban hành của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Hỗ trợ thương mại hóa và phát triển thị trường cho sản phẩm công nghệ chiến lược
- Thúc đẩy cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước ưu tiên đặt hàng, mua sắm, thuê, sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược được phát triển trong khuôn khổ Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn; phát triển năng lực đo lường, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận đối với sản phẩm công nghệ chiến lược, bảo đảm đồng bộ với tiến độ thực hiện nhiệm vụ và đáp ứng yêu cầu đưa sản phẩm ra thị trường.
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu công nghệ, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường trong nước, quốc tế; thúc đẩy sản phẩm công nghệ chiến lược tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ chiến lược, đặc biệt là doanh nghiệp đầu chuỗi, hợp tác với doanh nghiệp nhỏ và vừa, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học trong nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và chuyển giao công nghệ, hình thành chuỗi liên kết phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Khuyến khích xác định ngay từ khi xây dựng nhiệm vụ cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp dự kiến tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ; trường hợp chưa xác định được thì phải xây dựng phương án phát triển thị trường và thương mại hóa sản phẩm sau khi nhiệm vụ hoàn thành.
(4) Phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế phục vụ Chương trình
- Tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc và nhân lực chất lượng cao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, cập nhật và khai thác mạng lưới chuyên gia công nghệ chiến lược trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phục vụ tuyển chọn chuyên gia, Tổng công trình sư, thành viên hội đồng tư vấn và nhân sự chủ chốt thực hiện nhiệm vụ.
- Xác định nhu cầu nhân lực chất lượng cao của các nhiệm vụ thuộc Chương trình; gắn kết với các chương trình, đề án đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, làm chủ, chuyển giao và đồng phát triển công nghệ chiến lược; thu hút chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tham gia thực hiện nhiệm vụ; tăng cường tham gia hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc tế, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thử nghiệm, kiểm định và chứng nhận đối với sản phẩm công nghệ chiến lược.
(5) Theo dõi, đánh giá và điều phối thực hiện Chương trình
- Xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, quản lý và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu về đề xuất, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kết quả thực hiện để phục vụ quản lý, điều hành, chia sẻ thông tin và phòng ngừa trùng lặp.
- Tổ chức điều tra, đánh giá định kỳ năng lực làm chủ công nghệ chiến lược, năng lực phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược của Việt Nam làm căn cứ xác định mục tiêu, xây dựng danh mục nhiệm vụ và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
- Tổ chức theo dõi, đánh giá và điều phối việc thực hiện Chương trình theo mục tiêu, kết quả đầu ra và tác động; quản lý thống nhất danh mục nhiệm vụ theo từng nhóm, lĩnh vực công nghệ chiến lược; kịp thời rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực phù hợp với yêu cầu phát triển công nghệ, nhu cầu thị trường và mục tiêu của Chương trình.
- Định kỳ và khi kết thúc từng giai đoạn, tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình về mức độ hoàn thành mục tiêu; kết quả làm chủ công nghệ, phát triển và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược; hiệu quả sử dụng nguồn lực; tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; trên cơ sở đó đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh mục tiêu, nội dung, danh mục nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và nguồn lực thực hiện Chương trình. Tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2030 và tổng kết Chương trình khi kết thúc giai đoạn./.
Tác giả: Thúy Vi
