Công bố 18 thủ tục hành chính mới ban hành, 27 thủ tục hành chính bị bãi bỏ

Ngày 14 tháng 4 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 2113/QĐ-BKHCN về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Theo quyết định trên có 17 thủ tục hành chính mới cấp trung ương do Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện và 01 thủ tục hành chính mới cấp tỉnh do Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện gồm:

Thủ tục hành chính cấp trung ương:

(1) Thủ tục đăng ký sáng chế;

(2) Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

(3) Thủ tục xử lý đơn La Hay có chỉ định Việt Nam;

(4) Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

(5) Thủ tục xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam

(6) Thủ tục xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam

 (7) Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

 (8) Thủ tục đăng ký thiết kế bố trí

(9) Thủ tục giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp

 (10) Thủ tục duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích

(11) Thủ tục gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

(12) Thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ, thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp

(13) Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

(14) Thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;

(15) Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ Sở hữu trí tuệ Cục Sở hữu trí tuệ (16) Thủ tục công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

(17) Thủ tục công nhận cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp

Thủ tục hành chính cấp tỉnh: (1) Thủ tục giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp.

Bên cạnh đó, Quyết định số 2113/QĐ-BKHCN còn bãi bỏ 27 thủ tục hành chính cấp trung ương.

Về thời gian giải quyết thủ tục đăng ký sáng chế:

(1) Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung);

(2) Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

(3) Thẩm định nội dung: (i) 03 tháng kể ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế; (ii) 12 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn trong trường hợp đơn được coi là hợp lệ (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung); (iii) 8 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp đơn, trong trường hợp người nộp đơn có yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả thẩm định nội dung của một đơn sáng chế nộp ở nước ngoài; (iv) Trong trường hợp đơn có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.

* Đối với đơn đăng ký sáng chế mật, thời hạn thẩm định nội dung nêu trên sẽ được tính kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.

(4) Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 có hiệu lực./.

Tác giả: Nguyễn Phương