Đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật liên quan đến tiêu chí: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật

Phổ biến giáo dục pháp luật và đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật có mối quan liên hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau: PBGDPL là nội dung cốt lõi để xây dựng, nâng cao và đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; trong khi đó, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật lại là thước đo hiệu quả, công cụ để kiểm tra, giám sát và định hướng hoạt động PBGDPL, nhằm đảm bảo pháp luật thực sự đi vào cuộc sống, người dân dễ dàng tiếp cận và áp dụng. 

Tại Điều 4 Quyết định 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Một trong những tiêu chí đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là Tiếp cận thông tin, PBGDPL. Theo đó, ở tiêu chí này quy định có 07 chỉ tiêu cụ thể:

- Chỉ tiêu 1: Thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin. Chỉ tiêu này gồm 02 nội dung:

+ Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện: Có Danh mục thông tin theo quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên.

+ Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin: Đăng tải Danh mục thông tin (cấp xã có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc hình thức phù hợp khác .

- Chỉ tiêu 2: Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin. Chỉ tiêu này gồm 01 nội dung:

Tỷ lệ 100% Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

- Chỉ tiêu 3: Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin. Chỉ tiêu này gồm 01 nội dung:

Tỷ lệ 100% thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật. Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được xác định là đạt chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu 4: Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật. Chỉ tiêu này gồm 02 nội dung:

+ Ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật: Kế hoạch được ban hành đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có yêu cầu về thời hạn.

+ Tỷ lệ 100% hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm. Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này.

- Chỉ tiêu 5: Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Chỉ tiêu này gồm 01 nội dung:

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây:

+ Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến;

+ Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);

+ Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);

+ Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…;

+ Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật;

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại;

+ Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.

- Chỉ tiêu 6: Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật. Chỉ tiêu này gồm 03 nội dung:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã: Bảo đảm theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn hướng dẫn thi hành.

+ Tỷ lệ 100% nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện.

+ Tỷ lệ 90% trở lên nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện.

- Chỉ tiêu 7: Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Chỉ tiêu này gồm 03 nội dung:

+ Ban hành kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Kế hoạch được ban hành riêng hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Tỷ lệ 100% hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm. Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này.

+ Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử): Có chuyên mục chính sách, pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời. 

Việc đạt chuẩn tiếp cận pháp luật chính là một mục tiêu quan trọng của công tác PBGDPL, thể hiện pháp luật đến được người dân. PBGDPL là "nội dung" và "hành động"; đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật là "thước đo chất lượng" và "mục tiêu hướng tới", cả hai có mối quan hệ không thể tách rời để đảm bảo pháp luật thực sự phát huy hiệu lực, hiệu quả trong đời sống xã hội.

 Tác giả: Ngọc Diễm (Sở Tư pháp)