Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

* Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành

 + Cơ sở chính trị, pháp lý

Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”; với nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện cơ chế xác định giá đất: “…Có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan có nhiệm vụ xác định giá đất. Trung ương xây dựng tiêu chí và quy trình kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc xây dựng bảng giá đất. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá đất. Có cơ chế hữu hiệu để nâng cao chất lượng công tác định giá đất, bảo đảm tính độc lập của hội đồng thẩm định giá đất, năng lực của tổ chức tư vấn xác định giá đất, năng lực và đạo đức của các định giá viên. Bổ sung, hoàn thiện các quy định bảo đảm công khai, minh bạch như: Công khai giá đất, bắt buộc giao dịch qua các sàn giao dịch, thanh toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt; xử lý nghiêm các vi phạm...”

Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025. Theo đó, cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn cấp xã, cấp tỉnh có nhiều thay đổi so với trước đây nên việc xây dựng và ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ mới là cần thiết.

Ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII ban hành Nghị quyết số 60-NQ/TW về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025. Theo đó, địa bàn thành phố Cần Thơ mới rất rộng, về cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa có nhiều thay đổi so với trước đây nên việc xây dựng và ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ mới là cần thiết.

Ngày 30 tháng 4 năm 2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Theo đó, tại khoản 3 mục III quy định: “Tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật”. 

Tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

+ Cơ sở thực tiễn

Để thực hiện công tác bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trong quá trình giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn; Ủy ban nhânh dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang (trước sáp nhập) đã ban hành 03 quyết định, cụ thể:

Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tình phố Cần Thơ.

Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Tuy nhiên, thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025, kể từ ngày 01/7/2025, thành phố Cần Thơ mới đã được thành lập trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị Cần Thơ (cũ), Sóc Trăng và Hậu Giang; nên việc áp dụng đồng thời cả 03 quyết định nêu trên không còn phù hợp.

Mặt khác, trong thời gian qua; khi áp dụng thực hiện quyết định số 34/2024/QĐ-UBND và số 47/2024/QĐ-UBND thì Sở Nông nghiệp và Môi trường cũng nhận được nhiều ý kiến phản ánh của các địa phương về việc hướng dẫn xác định tuổi cây, chu kỳ khai thác, …. Tuy nhiên, căn cứ Công văn số 5474/BNN-PC ngày 30/7/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị hướng dẫn một số nội dung bồi thường đối với giống cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, “Về cách xác định tuổi cây và chu kỳ thu hoạch, hiện nay, chưa có tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn xác định tuổi cây và chu kỳ khai thác đối với từng loại cây lâu năm để thực hiện việc bồi thường như theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024”. Riêng tại Hậu Giang, thực hiện Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND thì cũng ghi nhận một số ý kiến phản ánh về đơn giá bồi thường còn thấp hơn so với địa bàn lân cận như Cần Thơ (cũ), Sóc Trăng.

- Mục đích ban hành

Đảm bảo tính thống nhất khi bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định hiện hành và thỏa đáng đối với lợi ích nhân dân.

* Nội dung chủ yếu:

Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, gồm 08 điều:

- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

- Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

 Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.

 Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

- Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng (Điều 3)

 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm (Đính kèm Phụ lục I).

 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm (Đính kèm Phụ lục II).

- Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi (Điều 4)

 + Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản nuôi thương phẩm (Đính kèm Phụ lục III).

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản giống (Đính kèm Phụ lục IV).

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản bố mẹ (Đính kèm Phụ lục V).

+ Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác

Chim yến: Đơn giá bồi thường được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi yến. Sản lượng tổ yến/năm được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch) nhân 03 lần (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần). Đơn giá bồi thường đối với sản lượng tổ yến theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.

Đối với vật nuôi khác: Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với vật nuôi khác (không phải là vật nuôi thủy sản và chim yến) mà không thể di chuyển được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi bị thiệt hại lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán để xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.

- Quy định một số trường hợp cụ thể đối với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi (Điều 5)

+ Đối với cây trồng là cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền và còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường bằng 1,5 lần so với đơn giá bồi thường cây cho năng suất ổn định của loại cây trồng đó.

+ Đối với vườn cây ăn trái trồng một loại cây hoặc xen nhiều loại cây trồng, có tổng số cây vượt mật độ so với Quyết định này thì được bồi thường như sau:

Giá trị bồi thường (đồng/ha) = 100% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây theo đúng mật độ quy định) + 50% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây trồng vượt mật độ)

Giá trị bồi thường của tổng số lượng cây trồng vượt mật độ không được cao hơn 30% giá trị bồi thường của tổng số lượng cây theo đúng mật độ quy định. Việc lựa chọn loại cây, số lượng cây trồng đúng mật độ quy định sao cho phù hợp với mật độ quy định và đảm bảo tổng giá trị bồi thường cao nhất.

Trường hợp xác định cây trồng mang tính chất đối phó, trục lợi chính sách, thì không bồi thường đối với cây trồng dôi dư, chỉ bồi thường số lượng cây trồng theo đúng mật độ quy định.

+ Đối với trường hợp những cây phân loại thấp nhất của các loại cây trồng lâu năm tại Phụ lục II (trừ cây lấy gỗ) được gieo trồng mật độ từ 01 cây/m2 trở lên (theo kiểu sạ lan hoặc không theo quy cách) và cây đang phát triển tốt thì đơn giá bồi thường được tính bằng 10% giá trị của cây phân loại thấp nhất tương ứng đính kèm theo Quyết định này

Ghi chú: Mật độ cây/m2 này được tính trên phần diện tích đất có trồng cây phân loại thấp nhất này, không tính diện tích mương và đất không có hiện diện loại cây trồng này.

+ Các vật liệu dùng để phục vụ sản xuất nông nghiệp: Hệ thống tưới tiết kiệm; lưới làm giàn, lưới che; trụ bê tông hoặc vật liệu khác (không phải cây trồng còn sống) để trồng các loại cây thân leo (tiêu, trầu, chanh dây, gấc, thanh long) được bồi thường theo đơn giá thực tế tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

 + Đối với cây hoa kiểng trồng trong chậu thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển.

Chậu có đường kính từ 01 mét trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 01 mét trở lên đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/chậu;

Chậu có đường kính từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu tròn, chiều rộng từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/chậu;  

Chậu có đường kính dưới 50 cm đối với chậu tròn, chiều rộng dưới 50 cm đối với chậu hình dạng khác hoặc những loại chậu treo, đơn giá bồi thường là 5.000 đồng/chậu;  

 Đối với hàng rào trồng bằng các loại cây như: Bông trang, mai chiếu thủy, quỳnh anh, bông bụp, dành dành, đinh lăng, cây chè được chăm sóc, cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2.

Đối với hàng rào bằng cây trồng khác: cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 20.000 đồng/m2.

 + Đối với vật nuôi là thủy sản

Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường. Xác định vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch dựa vào thời gian vụ nuôi hoặc kích cỡ thu hoạch của vật nuôi (tại Phụ lục III, Phụ lục IV). Nếu một trong hai tiêu chuẩn này được đáp ứng, thì xem như vật nuôi là thủy sản đã đến thời điểm thu hoạch.

Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch mà bắt buộc phải thu hoạch sớm và không thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí như sau:

Đối với thủy sản nuôi thương phẩm: Đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 70% thời gian vụ nuôi trở lên bồi thường thiệt hại bằng 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 30% đến dưới 70% thời gian vụ nuôi thì bồi thường thiệt hại bằng 40% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi dưới 30% thời gian vụ nuôi bồi thường thiệt hại bằng 30% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục III). Trường hợp thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên: Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thương phẩm, tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá đơn giá bồi thường cho đối tượng thủy sản nuôi đó (theo Phụ lục III). Đối với thủy sản nuôi lồng, bè, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán bồi thường, thẩm định dự toán và quyết định đơn giá bồi thường cho từng trường hợp cụ thể. Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.

Đối với thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch và không thể di dời được thì bồi thường 100% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục IV).

Đối với thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản bắt buộc phải thu hoạch và không thể di dời đến địa điểm khác thì bồi thường 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục V).

 Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi thương phẩm chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản nhưng có thể di chuyển đến địa điểm nuôi khác thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.

+ Đối với cây trồng, vật nuôi chưa có tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng cấp kiểm tra, xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

- Quy định chuyển tiếp (Điều 6)

- Hiệu lực thi hành (Điều 7)

- Tổ chức thực hiện (Điều 8)

(Đính kèm Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)

                                            Tác giả: Việt Phương