Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia

Ngày 18 tháng 6 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 68/2026/TT-BTC quy định về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

Tại Thông tư số 68/2026/TT-BTC quy định về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia như sau:

(1) Chức năng của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia gồm:

- Xử lý nghiệp vụ, tổng hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý nhà nước và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia;

- Thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu về dự trữ quốc gia;

- Quản lý, lưu trữ, khai thác thông tin, dữ liệu về dự trữ quốc gia.

(2) Bộ Tài chính tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tập trung, thống nhất; ban hành Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia trên môi trường số.

Đồng thời tại Thông tư số 68/2026/TT-BTC quy định việc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu như sau:

(1) Việc thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức tự động thông qua cơ chế kết nối giữa các hệ thống thông tin bằng giao diện lập trình ứng dụng (API); trường hợp chưa đủ điều kiện kết nối thì thực hiện cập nhật dữ liệu trực tiếp trên Hệ thống theo phân công, phân cấp, phân quyền.

(2) Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động (qua API):

- Việc kết nối qua API giữa các hệ thống thông tin với Hệ thống tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu;

- Duy trì kết nối liên tục theo thời gian thực; nhật ký kết nối được ghi lại trên Hệ thống; tuân thủ yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu, an toàn bảo mật thông tin của Hệ thống.

(3) Phương thức cập nhật dữ liệu trực tiếp từ tài khoản người dùng:

- Trường hợp chưa đủ điều kiện kết nối tự động được thực hiện cập nhật trực tiếp thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông qua tài khoản người dùng theo Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống;

- Thao tác cập nhật dữ liệu phải được ghi lại trong nhật ký Hệ thống, bảo đảm truy vết được người thực hiện, thời điểm và nội dung thay đổi.

(4) Tần suất cập nhật dữ liệu vào Hệ thống được thực hiện theo thời gian thực hoặc theo quy định tại Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống.

(5) Trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống

- Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia có trách nhiệm cập nhật dữ liệu về tình hình quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

- Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản có trách nhiệm kết nối, cập nhật dữ liệu, báo cáo định kỳ và đột xuất việc nhập, xuất, bảo quản, tồn kho hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định tại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia có trách nhiệm kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu trên Hệ thống để phục vụ cho quản lý, giám sát, điều hành dự trữ quốc gia;

- Bên cập nhật thông tin, dữ liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu; trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống và pháp luật.

(6) Trong thời gian Hệ thống chưa đi vào vận hành, việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý về dự trữ quốc gia phải hoàn thành kết nối, tích hợp, liên thông, đồng bộ dữ liệu với Hệ thống theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Hệ thống đi vào vận hành.

Ngoài ra, tại Thông tư số 68/2026/TT-BTC cũng quy định việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu như sau:

(1) Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có liên quan được giao quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống theo thẩm quyền phục vụ quản lý và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia.

(2) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp, thu thập, xử lý, cập nhật dữ liệu được khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống theo phân công, phân cấp, phân quyền bảo đảm tính bảo mật và quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

(3) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; không sử dụng trái phép, không làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu hoặc cản trở hoạt động của Hệ thống.

(4) Việc cung cấp dữ liệu công khai và dữ liệu theo yêu cầu được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của cơ quan có thẩm quyền và cơ chế phân cấp, phân quyền trên Hệ thống; bảo đảm đúng mục đích sử dụng, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.

(5) Việc khai thác dữ liệu trên Hệ thống theo phương thức tự động qua API hoặc tài khoản người dùng được cấp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.

                                                    Tác giả: Việt Phương