Hướng dẫn công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030

Ngày 05/12/2025, Bộ Công an ban hành Hướng dẫn số 46/BCA-C04 công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030.

Theo đó, phạm vi điều chỉnh hướng dẫn này quy định nội dung, trách nhiệm, quy trình, phương pháp thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Chương trình).

Đối tượng áp dụng: Chủ Chương trình, chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình, chủ đầu tư các dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.

Theo dõi, kiểm tra Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý có 04 nội dung, cụ thể như sau:

 1. Trách nhiệm thực hiện theo dõi, kiểm tra Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Nội dung theo dõi, kiểm tra của Chủ Chương trình

- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý thực hiện Chương trình: Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; lập kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và kế hoạch hằng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình, dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình: Tiến độ, mức độ, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước: Huy động, sử dụng vốn thực hiện Chương trình, dự án thành phần; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các dự án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc Chương trình, dự án thành phần (giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có).

- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức thực hiện, việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư, biện pháp xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ giám sát, đánh giá Chương trình của chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình.

3. Nội dung theo dõi, kiểm tra của chủ dự án thành phần

- Theo dõi, kiểm tra các nội dung về: Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện dự án thành phần theo phân cấp: công tác truyền thông, tăng cường năng lực quản lý, thực hiện nội dung, hoạt động dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động dự án thành phần. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư, quản lý ngân sách nhà nước, năng lực quản lý dự án thành phần, việc xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của cơ quan chủ quản Chương trình.

- Theo dõi các nội dung về: Tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành phần; lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, kết quả giải ngân; khó khăn, vướng mắc phát sinh và kết quả xử lý.

4. Nội dung theo dõi, kiểm tra của cơ quan chủ quản Chương trình

- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo phạm vi quản lý: Xây dựng văn bản quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; lập kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và kể hoạch hằng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình, dự án thành phần. Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các Chương trình thuộc phạm vi quản lý: Tiến độ, mức độ, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý: Huy động, sử dụng vốn thực hiện các Chương trình; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các dự án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc các Chương trình (giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có)).

- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức thực hiện, việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư, biện pháp xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của chủ dự án thành phần, cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kết quả thực hiện các Chương trình thuộc phạm vi quản lý.

Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý có 07 nội dung như sau:

- Đánh giá Chương trình thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư.

- Nội dung đánh giá hẳng tháng.

- Nội dung đánh giá 6 tháng, hằng năm.

- Nội dung đánh giá giữa kỳ.

- Nội dung đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

- Nội dung đánh giá đột xuất về Chương trình.

- Chi phí thực hiện hoạt động đánh giá Chương trình của chủ Chương trình, chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản tại trung ương và địa phương, cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình, Bộ Tài chính được bố trí trong dự toán chi thường xuyên nguồn vốn Chương trình hằng năm.

Phương pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia có 03 phương pháp, cụ thể như sau:

1. Phương pháp thực hiện theo dõi Chương trình: Theo dõi thông qua tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 Hướng dẫn này. Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các cấp để nắm bắt tình hình thực hiện Chương trình. Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan. Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).

2. Phương pháp thực hiện kiểm tra Chương trình: Cơ quan thực hiện hoạt động kiểm tra ban hành kế hoạch kiểm tra theo năm kế hoạch, gửi các đối tượng kiểm tra. Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo cụ thể nội dung kiểm tra, yêu cầu về cung cấp hồ sơ, thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra. Kết thúc hoạt động kiểm tra, cơ quan kiểm tra có kết luận thông báo kết quả thực hiện kiểm tra. Thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra 01 đối tượng được kiểm tra không quá 5 ngày làm việc.

3. Phương pháp đánh giá Chương trình: Đánh giá thông qua tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 05 Hướng dẫn này. Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các cấp để đánh giá tình hình thực hiện Chương trình. Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan. Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).

Quy trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia có 05 quy trình, cụ thể như sau:

1. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã) thu thập, tổng hợp thông tin, lập báo cáo về các dự án, tiểu dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn cấp xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh).

2. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh Bạn chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh tổng hợp thông tỉn từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy).

3. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp trung ương: Các bộ, cơ quan chủ trì các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình tổng hợp thông tin, báo cáo cơ quan chủ Chương trình định kỳ, đột xuất theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05; đồng thời tổng hợp, báo cáo trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định. Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) - Chủ Chương trình tổng hợp thông tin từ cấp tỉnh và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, lập báo cáo thực hiện Chương trình trên cả nước theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 gửi Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia.

4. Các thông tin, số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình ở cấp xã được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh với các cơ quan, đơn vị liên quan cùng cấp, không yêu cầu cấp xã phải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên.

5. Cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương các cấp cập nhật số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình đột xuất hoặc theo chủ để theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Chế độ báo cáo chương trình mục tiêu quốc gia có 03 hình thức như sau:

- Thời hạn báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm)

- Thời hạn báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ.

- Thời hạn báo cáo, đánh giá đột xuất thực hiện Chương trình theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm quyển khi cần thiết.

Ngoài ra, có chỉ số, biểu mẫu theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình. Nội dung, trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình thực hiện theọ quy định tại Luật Đầu tư công, quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư và Nghị định của Chính phủ về quy định cơ chể quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu cấp xã) phối hợp với Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, các tổ chức chính trị-xã hội, các thôn, bản, tổ chức tham vấn cộng đồng và hộ gia đình, người dân hưởng lợi để rà soát, xác thực các thông tin, số liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện về dự án, tiểu 9 dự án, hoạt động cụ thể triển khai trên địa bàn cấp xã nhằm phục vụ công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình. Hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình phải được người có thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị phê duyệt.

                                                        Văn Dũng-Sở Tư pháp