Ngày 7 tháng 7 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1226/QĐ-TTg phê quyệt đề án “Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026- 2030, định hướng đến năm 2035”. Theo đó, Quyết định này đã nêu cụ thể nhiệm vụ và giải như sau:
1. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh triển khai cơ chế, chính sách
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về mật mã dân sự đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, trong đó tập trung xây dựng Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự; hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực mật mã dân sự.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy trình chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; cấp chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; tiếp nhận, công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm mật mã dân sự trong nước.
- Phê duyệt, công bố danh sách các tổ chức nước ngoài được thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phủ hợp; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.
2. Phát triển năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi
- Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển trọng điểm: thuật toán và giao thức mật mã; hệ thống quản lý khóa và hạ tầng khóa công khai; mô-đun phần cứng bảo mật và thành phần bảo mật nền tảng; các công nghệ mật mã thế hệ mới (PQC, QKD) theo định hướng phát triển dài hạn.
- Thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển.
- Tham gia hoặc đề xuất Việt Nam tham gia các thỏa thuận quốc tế về thừa nhận, công nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và trao đổi hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
3. Tổ chức, xây dựng hạ tầng thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp
- Thúc đẩy xã hội hóa mạng lưới phòng thử nghiệm đủ năng lực thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sản phẩm mật mã dân sự; có cơ chế liên thông và công nhận kết quả thử nghiệm.
- Đầu tư, xây dựng phòng thử nghiệm dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm mật mã, thử nghiệm chuyên sâu, kiểm định, giám định, đối chứng kết quả; cơ sở dữ liệu tập trung về kết quả thử nghiệm phục vụ quản lý, giám sát và liên thông chứng nhận, cấp phép.
- Xây dựng, công bố bộ tiêu chí đánh giá theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; tài liệu hướng dẫn áp dụng thống nhất; cơ chế rà soát, cập nhật định kỳ; quy trình tích hợp, liên thông kết quả thử nghiệm với hoạt động chứng nhận, cấp phép theo nguyên tắc một lần đánh giá, sử dụng cho nhiều mục đích quản lý; quy trình đánh giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.
4. Phát triển thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"
- Thiết lập và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) ứng dụng mật mã dân sự theo ngành, lĩnh vực; công bố danh mục bài toán thực tiễn để doanh nghiệp tham gia (danh mục bài toán, nhu cầu ứng dụng, báo cáo kết quả, phương án nhân rộng).
- Đẩy mạnh sử dụng sản phẩm mật mã dân sự nội địa đã được kiểm định, đánh giá đạt yêu cầu trong các hệ thống thông tin quan trọng (lộ trình bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn mật mã quốc gia do Ban Cơ yếu Chính phủ nghiên cứu, phát triển, làm chủ; tích hợp vào sản phẩm mật mã dân sự nội địa trong các hệ thống thông tin trọng yếu...).
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuẩn hóa sản phẩm, hoàn thiện tài liệu kỹ thuật và xúc tiến thương mại; thúc đẩy chuyển giao công nghệ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
5. Phát triển nguồn nhân lực và hệ sinh thái
- Xây dựng, ban hành các chương trình khung, tài liệu, giáo trình bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu về mật mã dân sự.
- Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhóm nghiên cứu liên ngành; vận hành có hiệu quả tam giác chiến lược Nhà nước - Nhà trường (Viện nghiên cứu) - Doanh nghiệp trong việc định hướng, nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
6. Truyền thông, phổ biến chính sách, nâng cao nhận thức và sơ kết, tổng kết. Tổ chức phổ biến, quán triệt các cơ chế, chính sách của Đề án tới các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp thông qua các hội nghị, hội thảo, chương trình tập huấn chuyên đề; lồng ghép nội dung truyền thông về mật mã dân sự trong các chương trình chuyển đổi số quốc gia, an toàn thông tin và phát triển công nghiệp công nghệ số.
7. Bảo đảm nguồn lực triển khai Đề án Nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyền đổi số theo quy định của pháp luật; nguồn của các doanh nghiệp, tổ chức và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Trong đó, nguồn lực xã hội là quyết định, nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) đóng vai trò hỗ trợ đối với các nhiệm vụ nền tảng, có tính dẫn dắt.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy xã hội hóa hoạt| động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự; huy động hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tham gia phát triển công nghệ mật mã; từng bước làm chủ một số công nghệ mật mã cốt lõi; hình thành hệ sinh thái mật mã dân sự “Make in Vietnam" có năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và góp phần giữ vững chủ quyền số quốc gia./.
Tác giả: Quốc Lai
