Chương trình thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị “Về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”

Ngày 16/8/2022, Thành ủy Cần Thơ ban hành Chường trình số 37CTr/TU về thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị “Về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” (viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TW).

Theo đó, chương trình đề mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể:

 - Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực thông minh kết nối với khu vực và thế giới. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững cơ bản được hoàn thiện. Kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.

- Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy.

 Đến năm 2025:

 - Tỷ lệ đô thị hóa đạt 76%.

 - Duy trì tỷ lệ 100% phủ kín quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị.

 - Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố đạt từ 1,5 - 9%.

- Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt từ 11 - 16%. 

- Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt từ 6 - 8m2.

- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 28m2.

- Phấn đấu các thị trấn hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về kết cấu hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.

- Tăng trưởng GRDP đạt mức 7,5 - 8%/năm; phấn đấu tổng thu ngân sách hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu dự toán Trung ương giao. 

- Phát triển hạ tầng mạng băng thông rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh đến người dân; tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 50%.

Đến năm 2030:

 - Tỷ lệ đô thị hóa đạt 80%.

- Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố đạt từ 1,9 - 2,3%.

- Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt từ 16 - 26%. 

- Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt từ 8 - 10m2.

- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 32m2.

- Tăng trưởng GRDP đạt mức trên 8%/năm; phấn đấu tổng thu ngân sách hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu dự toán Trung ương giao.

- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng thông rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G; tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 80%.

- Phấn đấu xây dựng thành phố Cần Thơ là thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại mang đậm bản sắc văn hóa sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; là trung tâm của vùng về dịch vụ thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao; là đô thị hạt nhân vùng đồng bằng sông Cửu Long; đời sống vật chất và tinh thần của người dân đạt mức cao; tổ chức Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc. Tập trung xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh đến năm 2030.

Tầm nhìn đến năm 2045:

 Phấn đấu đến năm 2045, thành phố hoàn thành chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa của thành phố, xây dựng “Cần Thơ là thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại mang đậm bản sắc sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long;  thuộc nhóm các thành phố phát triển khá ở Châu Á”.

Bên cạnh đó, chương trình đề ra 7 nhiệm vụ, giải pháp:

1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị.

2. Phối hợp hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo thuận lợi cho quá trình đô thị hóa, công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững.

 3. Nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững.

 4. Tập trung xây dựng, phát triển đô thị theo hệ thống đô thị quốc gia bền vững và đồng bộ về mạng lưới.

5. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu.

6. Xây dựng và hoàn thiện mô hình chính quyền đô thị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đô thị và chất lượng cuộc sống đô thị, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, an ninh, an toàn và trật tự đô thị.

7. Phát triển kinh tế khu vực đô thị; đổi mới cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư phát triển đô thị.

                                                                  Phòng Nghiệp vụ 1-STP