Ngày 24 tháng 01 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Theo đó, Nghị định quy định cụ thể như sau:
Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số:
1. Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hằng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.
2. Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
4. Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói:
1. Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.
2. Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.
4. Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
Quy định về hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói:
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng
Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này; bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói
Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này; bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ So, kiêm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP này; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Quy tắc đặt mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói:
1. Một vùng trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:
Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY.
2. Một cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:
Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY.
Trong đó:
PUC là ký hiệu của vùng trồng.
PHC là ký hiệu của cơ sở đóng gói.
Cây trồng là mã định danh đối với từng loại cây trồng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mã tỉnh sử dụng mã số các đơn vị hành chính theo quy định của Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và các văn bản cập nhật, bổ sung mã số của các đơn vị hành chính mới.
YYYYY là số thứ tự vùng trồng/cơ sở đóng gói được cấp mã số, ví dụ: 00001, 00002...
3. Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt thì mã số được gắn thêm 3 ký tự theo định dạng quy định tại Bảng mã ISO 3166 tương ứng với từng thị trường nhập khẩu.
Quy định về thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi trong các trường hợp
- Sử dụng hóa chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Giấy phép khảo nghiệm);
- Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
- Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển đổi cây trồng không đúng với đăng ký ban đầu;
- Không có báo cáo khắc phục sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan chuyên môn được giao ban hành thông báo tạm dừng sử dụng mã số theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này hoặc báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu kỹ thuật.
2. Cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi theo từng thị trường nhập khẩu, cơ quan chuyên môn được giao chỉ xem xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi đối với thị trường đó.
4. Việc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu theo từng thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc chuyển đổi sang mã số mới theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu cây mang theo bầu đất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép đó cho đến khi hết thời hạn, không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này./.
Tác giả: Việt Phương
