Ngày 25 tháng 01 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thủy sản.
Nghị định quy định cụ thể như sau:
Vùng khai thác thủy sản:
Vùng biển khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:
- Vùng khai thác thủy sản trên biển bao gồm:
+ Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ. Đối với các đảo, vùng ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý;
+ Vùng lộng được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;
+ Vùng khơi được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác.
- Vùng khơi gồm 06 khu vực như sau:
+ Khu vực 1 là vùng phía Bắc vĩ tuyến 17o00’N;
+ Khu vực 2 là vùng từ vĩ tuyến 14o00’N đến vĩ tuyến 17o00’N;
+ Khu vực 3 là vùng từ vĩ tuyến 10o00’N đến vĩ tuyến 14o00’N;
+ Khu vực 4 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N và phía Đông kinh tuyến 108o00’E;
+ Khu vực 5 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N, từ kinh tuyến 105o00’E đến kinh tuyến 108o00’E;
+ Khu vực 6 là vùng phía Tây kinh tuyến 105o00’E.
- Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven bờ và vùng lộng để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng ven bờ và vùng lộng giữa hai tỉnh, thành phố.
Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam:
- Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản:
+ Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên hoạt động tại vùng khơi, không được hoạt động tại vùng ven bờ và vùng lộng;
+ Tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét hoạt động tại vùng lộng, không được hoạt động tại vùng khơi và vùng ven bờ;
+ Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động tại vùng ven bờ không được hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.
- Đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản:
+ Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng khơi, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng và vùng ven bờ;
+ Tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ và vùng khơi;
+ Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng và vùng khơi.
- Chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi:
+ Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi khi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu cá giữa các tỉnh, thành phố phải đảm bảo không tăng tổng số hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao.
Việc chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác giữa các nghề trong tổng số hạn ngạch giấy phép đã được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, đảm bảo theo quy định của pháp luật, định hướng phát triển nghề khai thác thủy sản của địa phương theo hướng chỉ cho chuyển đổi sang nghề thân thiện với nguồn lợi thủy sản.
+ Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu cá cho tổ chức, cá nhân tại tỉnh, thành phố khác được cơ quan có thẩm quyền nơi tàu cá chuyển đi đồng ý chuyển hạn ngạch giấy phép, xóa đăng ký tàu cá, trả hồ sơ gốc cho chủ tàu cá mới, đồng thời gửi thông báo theo Mẫu số 01.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền nơi chủ tàu cá mới cư trú hoặc đặt trụ sở để đăng ký tàu cá và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp quản lý hạn ngạch. Chủ tàu cá mới có trách nhiệm thực hiện đăng ký tàu cá và đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản tại cơ quan có thẩm quyền nơi cư trú hoặc đặt trụ sở theo quy định.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải vào cảng để bốc dỡ sản phẩm.
Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản:
- Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
+ Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đối với khai thác thủy sản trên biển và không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;
+ Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hạn đối với tàu cá phải đăng kiểm;
+ Có thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên;
+ Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố.
- Đối với tỉnh, thành phố không có biển nhưng có tàu cá hoạt động trên biển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp thương với tỉnh, thành phố có biển để cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động tại vùng ven bờ và vùng lộng.
Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam:
- Thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tự động truyền thông tin, dữ liệu qua hệ thống thông tin vệ tinh, không thuộc danh sách tàu cá vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp;
+ Tàu cá phải trang bị, lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, hàng hải trên tàu bao gồm: Máy thu phát vô tuyến điện thoại sóng cực ngắn (VHF) có bộ phận gọi chọn số và thu trực canh (DSC) trên kênh 70 hoặc 16; máy thu phát vô tuyến điện (MF/HF); máy thu tự động thông báo hàng hải và thời tiết (NAVTEX), phao chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).
- Điều kiện khác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản bao gồm:
+ Có mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) theo quy định trong trường hợp tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc quyền của quản lý của tổ chức nghề cá khu vực hoặc tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác có yêu cầu;
+ Có giám sát viên theo quy định của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc quốc gia ven biển;
+ Thuyền viên và người làm việc trên tàu cá phải có Giấy chứng nhận
hoàn thành lớp bồi dưỡng quản lý nghề cá tại vùng biển quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với trường hợp cấp giấy phép đi khai thác tại vùng biển do Tổ chức quản lý nghề cá khu vực quản lý.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Sơ đồ nghề cá trên biển./.
Tác giả: Tấn Hòa
