MỨC THU, GIẢM, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA

Ngày 20/10/2026 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 156/2026/TT-BTC quy định mức thu, giảm, chế độ thu, nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Theo đó, Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cụ thể như sau:

1. Người nộp phí và tổ chức thu phí

- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định của pháp luật là người nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp không phải nộp phí theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Trung tâm Dữ liệu quốc gia là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu phí

- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2028, mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu.

- Kể từ ngày 01/01/2029 trở đi, mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 600 đồng/trường dữ liệu.

3. Các trường hợp được giảm phí

- Cá nhân khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia được giảm 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;

+ Cá nhân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo;

+ Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;

+ Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

+ Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân thuộc từ hai trường hợp quy định nêu trên trở lên thì chỉ được giảm 50% mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

4. Khai, thu, nộp, quyết toán và hoàn trả phí

- Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

- Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp người nộp phí đã nộp phí nhưng không được cung cấp hoặc chỉ được cung cấp một phần thông tin theo yêu cầu đã thanh toán hoặc phát sinh giao dịch thu trùng, thu vượt mức quy định, tổ chức thu phí có trách nhiệm kiểm tra, đối soát, xác định số tiền phí được hoàn trả và hoàn trả cho người nộp phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026./.

Lê Thị Liếu