Ngày 16 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 và Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó, sửa đổi, bổ sung Điều 8 về đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường tại Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
(1) Nguyên tắc đánh giá học sinh khuyết tật
- Đánh giá học sinh khuyết tật phải bảo đảm tính nhân văn, khách quan, công bằng trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh và bảo đảm khả năng tiếp cận phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; vì sự tiến bộ của học sinh; động viên, khuyến khích kịp thời sự cố gắng và nỗ lực vượt khó của học sinh.
- Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của chính bản thân học sinh khuyết tật; không so sánh kết quả đánh giá của học sinh khuyết tật với các học sinh khác.
(2) Nội dung và căn cứ đánh giá học sinh khuyết tật
- Nội dung đánh giá đối với học sinh khuyết tật là những nội dung giáo dục, học tập được xây dựng trong kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh, bao gồm: đánh giá kết quả học tập môn học, hoạt động giáo dục, sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực (hoặc kết quả rèn luyện) và kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù (nếu có).
- Đánh giá đối với môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh có khả năng tham gia học tập, rèn luyện với nội dung được xác định trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì thực hiện theo quy định chung trên cơ sở nội dung giáo dục trong kế hoạch giáo dục cá nhân. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật được miễn trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì học sinh được miễn việc kiểm tra, đánh giá, ghi “Miễn” trong Học bạ số.
- Kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù của học sinh khuyết tật (nếu có) được đánh giá như một hoạt động giáo dục, kết quả đánh giá được thể hiện trong Học bạ số tại mục “Hoạt động giáo dục kỹ năng đặc thù”.
(3) Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá học sinh khuyết tật
- Thực hiện kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ như quy định chung. Việc đánh giá cần áp dụng các hình thức, phương pháp và công cụ được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp và bảo đảm việc tiếp cận của học sinh khuyết tật.
- Giáo viên có thể điều chỉnh số lượng câu hỏi, thời gian làm bài phù hợp với tình trạng thực tế về thể lực và tình trạng khuyết tật của học sinh; tăng cường sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập hoặc hồ sơ học tập của học sinh.
- Đối với học sinh khuyết tật nhìn: trường hợp cần thiết, đề bài kiểm tra định kỳ và bài làm của học sinh được chuyển đổi sang chữ nổi Braille, hoặc sử dụng công nghệ hỗ trợ, file âm thanh, phần mềm đọc màn hình; có thể đánh giá qua vấn đáp, thực hành hoặc hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.
- Đối với học sinh khuyết tật nghe, nói: có thể thay thế các nội dung kiểm tra kỹ năng nghe, nói hoặc vấn đáp bằng hình thức bài viết, bài trắc nghiệm, bài thực hành thông qua sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc một hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.
(4) Đánh giá học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường
Giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả đánh giá định kỳ môn Toán, môn Tiếng Việt để đánh giá học sinh; việc đánh giá định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Đồng thời, Thông tư cũng sửa đổi, bổ sung Điều 14 về trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tại Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
(1) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Trực tiếp quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn theo Quy định này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại mục (2)
- Hướng dẫn việc sử dụng hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn thực hiện nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học; cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Học bạ số theo quy định.
- Theo dõi, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này tại địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, việc quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định.
- Chủ trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học chung cho các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 5 do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và thông báo cho các cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện, bảo đảm nội dung, hình thức, mức độ đề kiểm tra phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp học; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ tại các cơ sở giáo dục bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất.
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức phổ biến, triển khai Quy định này đến các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về đánh giá học sinh tiểu học, quản lý hồ sơ đánh giá học sinh tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ.
- Theo dõi, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Giải quyết theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc về điều kiện bảo đảm thực hiện Quy định này tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết những vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo việc bảo đảm điều kiện thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, quản lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026./.
Tác giả: Hồng Vân








