Ngày 23/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
Theo đó, tại Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC quy định mức thu phí thi hành án dân sự như sau:
(1) Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định như sau:
- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;
- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;
- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;
- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;
- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.
(2) Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.
(3) Đối với trường hợp nhiều người được nhận chung một tài sản hoặc nhận chung một khoản tiền cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã tổ chức giao tài sản, thanh toán khoản tiền đó theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ số tiền, giá trị tài sản thực nhận của tất cả những người được nhận tiền, tài sản theo mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC.
(4) Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp một phần ba (1/3) mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 72/2026/TT-BTC.
(5) Trường hợp việc thi hành án được đình chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì thực hiện như sau:
- Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì tổ chức thu phí không thu phí thi hành án dân sự;
- Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp một phần ba (1/3) mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC.
(6) Trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền, tài sản hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp 100% mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
Tác giả: Trần Kiều
