Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch và nội dung đăng ký hộ tịch

Luật Hộ tịch được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.

Theo đó, Luật Hộ tịch quy định đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Tại Luật Hộ tịch quy định về nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch như sau:

(1) Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

(2) Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(3) Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(4) Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.

(5) Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

(6) Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.

(7) Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

(8) Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân,

Ngoài ra, tại Điều 4 Luật Hộ tịch quy định về nội dung đăng ký hộ tịch như sau:

(1) Xác nhận các sự kiện, thông tin sau đây:

- Khai sinh;

- Kết hôn;

- Giám hộ; giám sát việc giám hộ;

- Nhận cha, mẹ, con;

- Thay đổi thông tin hộ tịch;

- Tình trạng hôn nhân;

- Khai tử.

(2) Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:

- Thông tin hộ tịch, quốc tịch;

- Xác định cha, mẹ, con;

- Xác định lại giới tính;

- Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

- Công nhận giám hộ;

- Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

(3) Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

(4) Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2031./.

                                                                                                      Tác giả: Hồng Vân