Ngày 09 thảng 7 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục. Theo đó, Kế hoạch đã đề ra nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện như sau:
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của Bộ GDĐT và hướng dẫn tổ chức thực hiện trong ngành Giáo dục; xây dựng các bộ chỉ số, công cụ để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, cơ sở giáo dục.
2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên y tế trường học
- Tổ chức rà soát về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên y tế trường học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình để sắp xếp, tuyển dụng linh hoạt, phủ hợp với thực tiễn, chỉ tiêu biên chế được giao, trong đó ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo Quyết định số 973/QĐ-TTg.
- Tổ chức đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường.
3. Bỗ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường Tổ chức rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết yếu; các điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, công trình cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu của người học theo quy định, nhất là đối với người khuyết tật, nữ giới.
4. Công tác truyển thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình
- Rà soát, hoàn thiện, hệ thống hóa các hướng dẫn chuyên môn, tài liệu truyền thông và tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dự phòng dịch, bệnh, tật học đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng,...) phù hợp với từng cấp học.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người học; tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ học sinh có nguy cơ về tâm lý, sức khỏe tâm thần; phòng, chống tự gây hại, hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.
- Xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình trường học an toàn, nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện, linh hoạt, phủ hợp với các cấp học, trình độ đào tạo; nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý kết hợp với hoạt động vận động thể lực.
- Tổ chức rà soát Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó tăng cường tích hợp các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
- Phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sảng lọc miễn phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình quy định và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Số sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
- Xây dựng phần mềm, công cụ và ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường; bộ chỉ số sức khỏe học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học và kết quả thực hiện Chương trình.
- Số hóa, chuẩn hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học; hoàn thiện, kết nối và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh.
6. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn (đối với các xã khu vực biên giới đất liền, đặc khu) trong triển khai công tác y tế trường học, sức khỏe học đường.
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý của các cơ sở giáo dục và phối hợp kiểm tra liên ngành về công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm trong cơc sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Kế hoạch ban hành nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình giao cho Bộ GDĐT chủ trì thực hiện và hướng dẫn triển khai đối với các Sở GDĐT, các cơ sở giáo dục; củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp giữa Bộ GDĐT với các bộ, ngành và địa phương được giao tại Quyết định số 973/QĐ-TTg./.
Tác giả: Quốc Lai
