QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY LỢI

Ngày 25 tháng 01 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi. Theo đó, Nghị định này quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; phương án bảo vệ công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điềuchỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảovệ công trình thủy lợi.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến thủy lợi trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau:

Một là, đập, hồ chứa nước được phân loại theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

Hai là, trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp:

- Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m³/h trở lên;

- Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m³/h đến dưới 72.000 m³/h;

- Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m³/h.

Ba là, trạm bơm tưới:

- Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 12.000 m³/h trở lên;

- Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 2.000 m³/h đến dưới 12.000 m³/h;

- Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 2.000 m³/h.

Bốn là, Cống:

- Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 20 m trở lên và đối với vùng còn lại từ 10 m trở lên.

- Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 3 m đến dưới 20 m và đối với các vùng còn lại từ 1,5 m đến dưới 10 m.

- Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 3 m và đối với các vùng còn lại dưới 1,5 m.

- Đối với các công qua đập phân loại theo loại công trình đập, hồ chứa.

Năm là, hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 50 m³/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 20 m trở lên và đối với các vùng khác có lưu lượng từ 20 m³/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu màng vừa là công trình có thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 3 m³/s đến dưới 50 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m đến dưới 20 m và đối với các vùng khác có lưu lượng từ 1,5 m³/s đến dưới 20 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh tử 3 m đến dưới 10 m.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình cô các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 3 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5 m và đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 1,5 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 3 m.

Sáu là, hệ thống cấp, tưới nước

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 20 m³/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên và đối với các vùng khác có lưu lượng từ 10 m³/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu màng vừa là công trình có thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 20 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 1 m đến dưới 10 m và đối với các vùng khác có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 10 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m đến dưới 5 m.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, câu máng nhỏ là công trình có các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 1 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 1 m và đối với các vùng khác có lưu lượng đưới 0,5 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 0,5 m.

Bảy là, đường ống:

- Đường ông lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 1,5 m³/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.000 mm trở lên;

- Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,025 m³/s đến dưới 1,5 m³/s hoặc có đường kính trong từ 100 mm đến dưới 1.000 mm;

- Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,025 m³/s hoặc có đường kinh trong dưới 100 mm.

Tám là, bờ bao thủy lợi:

- Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên;

- Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;

- Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.

Chín là, hệ thống công trình thủy lợi:

- Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;

- Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;

- Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CPngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi hết hiệu lực kể từ ngày Nghị địnhnày có hiệu lực thi hành. Đồng thời, bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16; khoản 1, khoản 4 Điều 17 và mục 3, mục 6 Phụ lục IV Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Phụ lục V Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường./.

                                                Tác giả: Huỳnh Diệu - STP