Quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

Ngày 17 tháng 9 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Thông tư này quy định việc thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn (GCNKNCM, CCCM) thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Thông tư này không áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư quy định về phân loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:

1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng: hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4).

2. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3).

3. Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB).

4. Chứng chỉ nghiệp vụ, bao gồm:

- Chứng chỉ thủy thủ (TT);

- Chứng chỉ thợ máy (TM);

- Chứng chỉ lái phương tiện (LPT).

5. Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:

- Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);

- Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);

- Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);

- Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);

- Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);

- Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).

6. Mẫu GCNKNCM, CCCM và mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Ngoài ra, tại Điều 6 Thông tư quy định điều kiện cụ thể để dự thi cấp như sau:

Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người dự thi để cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:

1. Thi để cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy:

- Đủ 16 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy dưới 90 cv;

- Đủ 18 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy từ 90 cv trở lên.

2. Thi để cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.

3. Thi để cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.

4. Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: có chứng chỉ lái phương tiện hoặc GCNKNCM thuyền trưởng.

5. Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:

- Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;

- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;

- Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.

6. Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:

- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện;

- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, không phải dự học chương trình tương ứng.

7. Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:

- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 09 tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện hoặc thuyền trưởng hạng tư đủ 06 tháng trở lên;

- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.

8. Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba:

- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy đủ 09 tháng trở lên;

- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc thợ máy, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.

9. Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:

- Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 09 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.

10. Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:

- Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp máy trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 06 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.

11. Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:

- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 36 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 24 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.

12. Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:

- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 30 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 18 tháng trở lên;

- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026./.

                                                         Tác giả: Thúy Vi