Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày 01 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký).

Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, bao gồm: thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp.

Đối tượng áp dụng của Quyết định gồm: (1) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ; (2) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan; (3) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Quyết định quy định 05 nhóm thủ tục, gồm: (1) Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; (2) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự

nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; (3) Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thuộc khoản 4 Điều 82 (không bao gồm điểm d và điểm đ Khoản 1 Điều 181) Luật Đất đai số 31/2024/QH15; (4) Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (5) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích còn lại do không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Về trình tự, thủ tục giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định quy định 04 nhóm thủ tục, gồm: (1) Trình tự, thủ tục Giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. (2) Trình tự, thủ tục Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. (3) Trình tự, thủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư. (4) Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Về trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, Quyết định quy định 03 nhóm thủ tục, gồm: (1) Trình tự, thủ tục tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. (2) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất. (3) Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

Về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Quyết định quy định về thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Quyết định giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế thành phố Cần Thơ, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung liên quan tại Quyết định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện./.

Tác giả: Nguyễn Phương