Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói

Ngày 01 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 169/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói (QCVN 16:2026/BCA). Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2027.

Theo đó, Thông tư số 169/2026/TT-BCA ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói, quy định các yêu cầu về kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thu nhận, môi trường thu nhận, bảo mật, bảo vệ, truy vết và quản lý dữ liệu sinh trắc học giọng nói phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.

1. Quy định về sinh trắc học giọng nói

Về đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu sinh trắc học giọng nói; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.

Về yêu cầu chung đối với mẫu sinh trắc học giọng nói: Mẫu giọng nói phải là giọng nói tự nhiên, được thu nhận trực tiếp, không phải giọng nói phát lại từ thiết bị điện tử. Việc thu nhận phải sử dụng thiết bị và môi trường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn.

Về định dạng lưu trữ: Mẫu sinh trắc học giọng nói phải được lưu trữ dưới dạng tệp WAV, kênh đơn (mono), không nén, sử dụng phương pháp mã hóa PCM, với các thông số kỹ thuật theo Bảng 1. Trong đó, tần số lấy mẫu phải từ 16.000 Hz trở lên, độ sâu bit từ 16 bit trở lên và số kênh là 01 (mono). Khi dữ liệu sinh trắc học giọng nói được truyền hoặc chia sẻ giữa các hệ thống, phải sử dụng gói trao đổi định dạng XML đáp ứng yêu cầu về cấu trúc dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn.

Về yêu cầu chất lượng tín hiệu: Theo mục 2.1.3, mẫu sinh trắc học giọng nói bị hủy hoặc từ chối nếu không đáp ứng một trong các chỉ tiêu bắt buộc tại Bảng 2. Trong đó, hiện tượng cắt đỉnh tín hiệu (Clipping) phải bằng 0 lần; định dạng tệp là WAV; tần số lấy mẫu từ 16.000 Hz trở lên; tính toàn vẹn của tệp phải được bảo đảm bằng mã xác thực toàn vẹn (checksum SHA-256) khớp với siêu dữ liệu (metadata).

Về nội dung thu nhận: Quy chuẩn quy định người có khả năng đọc văn bản thì đọc theo mẫu văn bản tại Phụ lục của Quy chuẩn; người không có khả năng đọc văn bản thì nói tự do theo chủ đề do cán bộ thu mẫu giọng nói gợi ý. Đồng thời, người được thu nhận mẫu giọng nói phải có sức khỏe tốt và giọng đọc bình thường tại thời điểm thu nhận.

Đáng chú ý, Quy chuẩn đặt ra yêu cầu về tính minh bạch của thuật toán, bao gồm việc khai báo tên và phiên bản thuật toán phân tích; khai báo các tham số cấu hình có ảnh hưởng đến kết quả; ghi nhận những hạn chế đã biết của thuật toán trong siêu dữ liệu; bảo đảm khả năng tái tạo kết quả một cách độc lập.

2. Yêu cầu về bảo mật, bảo vệ và truy vết dữ liệu

- Mã hóa tại thiết bị thu nhận: Dữ liệu âm thanh và siêu dữ liệu phải được mã hóa ngay tại nguồn trước khi ghi xuống bộ nhớ cục bộ.

- Mã hóa trong quá trình truyền dẫn: Toàn bộ luồng truyền dữ liệu giữa thiết bị và máy chủ phải được mã hóa, có xác thực hai chiều.

- Mã hóa tại cơ sở dữ liệu trung tâm: Việc quản lý khóa phải sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn mật mã. Khi hết thời hạn lưu trữ hoặc theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu, việc xóa dữ liệu phải được thực hiện an toàn theo quy định.

- Phân quyền truy cập: Việc truy cập dữ liệu phải được phân quyền theo vai trò; mỗi vai trò chỉ được thực hiện các chức năng được giao. Không cá nhân nào có thể đơn phương truy cập toàn bộ dữ liệu đủ để nhận diện một chủ thể cụ thể. Mọi thao tác trên dữ liệu phải được ghi vào nhật ký kiểm toán bất biến theo quy định tại mục 3.5.5, được lưu trữ theo thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định, phục vụ công tác truy vết, thanh tra hoặc các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

- Về nhật ký kiểm toán:

+ Hệ thống tự động ghi nhật ký kiểm toán đối với mọi sự kiện, bao gồm thu nhận, truy cập, truyền, sửa đổi, xóa dữ liệu; các lỗi và cảnh báo của hệ thống.

+ Nhật ký được lưu trữ tách biệt với dữ liệu sinh trắc học, mã hóa độc lập và phân quyền truy cập riêng. Nhật ký phải bảo đảm tính bất biến, không cho phép sửa đổi hoặc xóa, kể cả đối với tài khoản có vai trò quản trị hệ thống.

+ Mỗi bản ghi nhật ký phải có tối thiểu các thông tin: định danh người thực hiện thao tác, vai trò, loại thao tác, đối tượng dữ liệu, thời điểm thực hiện, địa chỉ IP nguồn và kết quả thao tác.

- Về nguyên tắc sửa đổi, xóa dữ liệu: Việc sửa đổi và xóa dữ liệu phải tuân thủ các nguyên tắc bảo đảm tính toàn vẹn của bản ghi gốc, tính minh bạch của mọi thay đổi và khả năng truy vết đầy đủ thông qua nhật ký kiểm toán bất biến.

- Về sửa đổi dữ liệu:

+ Đối với bản ghi âm gốc: Không được sửa đổi dưới bất kỳ hình thức nào sau khi đã xác nhận thu nhận. Trường hợp cần khắc phục chất lượng, phải thực hiện thu nhận lại tại lần thu tiếp theo trong phiên.

+ Đối với siêu dữ liệu (metadata): Không được sửa đổi trực tiếp. Mọi điều chỉnh phải được thực hiện thông qua bản ghi đính chính riêng, lưu trữ song song với bản gốc và có liên kết tham chiếu đến bản gốc.

+ Bản ghi đính chính phải bao gồm tối thiểu các thông tin: trường dữ liệu được đính chính, giá trị cũ, giá trị mới, lý do đính chính và căn cứ pháp lý hoặc thông tin tham chiếu đến văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền.

+ Các trường hợp được phép lập bản ghi đính chính gồm: sai sót trong quá trình nhập dữ liệu thủ công; yêu cầu cập nhật hợp pháp của chủ thể dữ liệu; kết quả đo lường, phân tích kỹ thuật được thực hiện lại.

- Về xóa dữ liệu:

+ Các trường hợp được phép xóa dữ liệu gồm: hết thời hạn lưu trữ theo quy định; thực hiện theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

+ Phạm vi xóa bao gồm bản ghi gốc, các bản ghi đính chính có liên quan và toàn bộ bản sao trong hệ thống, kể cả các bản sao lưu dự phòng.

+ Phương pháp xóa phải đáp ứng tối thiểu mức Purge theo NIST SP 800-88 Rev.2 hoặc tiêu chuẩn tương đương; phương pháp cụ thể phải phù hợp với loại phương tiện lưu trữ.

- Về hồ sơ nguồn gốc dữ liệu: Mỗi mẫu sinh trắc học giọng nói phải có hồ sơ nguồn gốc để theo dõi toàn bộ vòng đời dữ liệu, từ thời điểm thu nhận đến khi xóa dữ liệu. Thời gian lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về chuỗi lưu giữ dữ liệu: Mọi hoạt động chuyển giao dữ liệu sinh trắc học giọng nói giữa các đơn vị, cá nhân hoặc hệ thống phải được ghi nhận đầy đủ. Nội dung ghi nhận bao gồm:

+ Bên giao: mã định danh, thời điểm chuyển giao, số lượng bản ghi và mã xác thực toàn vẹn tổng thể (checksum).

+ Bên nhận: xác nhận tiếp nhận, kết quả kiểm tra tính toàn vẹn và thời điểm tiếp nhận.

+ Phương thức chuyển giao: trực tiếp, qua mạng hoặc bằng thiết bị lưu trữ vật lý.

+ Không chấp nhận dữ liệu không có hồ sơ chuỗi lưu giữ đầy đủ theo quy định./.

Tác giả: Tấn Hòa