Quy định về thời gian lưu giữ hàng hóa tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2026

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026.  Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Theo đó, hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được quy định như sau:

1. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày được gửi vào kho.

2. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ.

Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 180 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ.

3. Hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời gian lưu giữ hàng hóa không quá 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.

Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được quy định như sau:

1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

- Cảng biển; cảng hàng không quốc tế; cửa khẩu đường bộ; ga đường sắt liên vận quốc tế; cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;

- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung, cụm công nghiệp và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

2. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại các vị trí sau đây:

- Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế;

- Các khu vực khác được thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

3. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải bảo đảm các yêu cầu về kiểm tra, giám sát hải quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau đây:

- Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Các dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;

- Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, hoạt động kinh doanh, tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.

Bên cạnh đó, Luật quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế như sau:

1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa.

Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan;

- Chủ hàng hóa được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của cơ quan hải quan; được chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật.

2. Chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Chủ hàng hóa được chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, đóng gói lại, gia cố, sửa chữa, bảo quản hàng hóa;

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được chia tách, đóng ghép các lô hàng của nhiều chủ hàng hóa vận chuyển chung trong một công-te-nơ, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa lưu giữ.

3. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế được thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa các địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp. Hàng hóa vận chuyển từ địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế này sang địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế khác phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm bán hàng miễn thuế cho đúng đối tượng và định lượng theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử và kết nối với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

5. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế./.

Tác giả: Hồng Vân