Ngày 06/10/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Thông tư này quy định về việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia. Đối tượng áp dụng gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liện quan đến việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.
Theo đó, đề án khuyến công quốc gia (sau đây gọi là đề án) là đề án được lập để triển khai một hoặc nhiều nội dung hoạt động khuyến công cho một hoặc nhiều đối tượng thụ hưởng, có mục tiêu, nội dung, thời gian thực hiện và kinh phí xác định, được xem xét, phê duyệt trong kế hoạch khuyến công quốc gia.
Thông tư quy định nguyên tắc lập đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia như sau:
1. Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐCP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc, nội dung chi và mức chi sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số 139/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.
3. Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn.
4. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công.
5. Khuyến khích xây dựng đề án gắn với sản phẩm, nhóm sản phẩm, chuỗi ngành hàng có tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương; thúc đẩy liên kết sản xuất, kinh doanh và tập trung nguồn lực vào các khâu, công đoạn tạo giá trị, hiệu quả và khả năng lan tỏa. Việc liên kết sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm đúng đối tượng, nội dung hoạt động, ngành nghề và mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khuyến công.
Việc cập nhật, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công được quy định như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử về đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung cập nhật.
2. Thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử trên Hệ thống được sử dụng trong việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, theo dõi, kiểm tra; phục vụ tạm ứng, thanh toán, quyết toán, tổng hợp và báo cáo về khuyển công quốc gia. Việc lập, ký, sử dụng, chuyển đổi, lưu trữ chứng từ kế toán và thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.
3. Cục Công nghiệp tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống; hướng dẫn việc cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử bảo đảm an toàn, bảo mật và phục vụ quản lý nhà nước về khuyến công.
Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng, địa điểm thực hiện. Trường hợp đề án có nội dung liên kết sản xuất, kinh doanh, làm rõ các chủ thể tham gia, mối quan hệ hợp tác, phối hợp hoặc kết nối và nội dung liên kết.
2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.
3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.
4. Quy mô đề án: Nêu quy mô, nội dung chính và các đặc điểm nổi bật của đề án, bao gồm công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm hoặc các nội dung khác; làm rõ giải pháp đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh (nếu có). Trường hợp đề án có nội dung liên kết sản xuất, kinh doanh, xác định khâu, công đoạn liên kết, nội dung cần hỗ trợ và kết quả dự kiến của liên kết.
5. Nội dung và tiến độ: Xác định nội dung công việc; tổ chức, cá nhân thực hiện và tiến độ triển khai.
6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo Mẫu số 1 Phụ lục I của Thông tư này.
7. Tổ chức thực hiện: Nêu phương án tổ chức thực hiện đề án.
8. Hiệu quả của đề án: Nêu hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ; kết quả dự kiến về nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguồn lực, khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường; đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh phù hợp với tính chất của đề án.
Ngoài ra, tại Thông tư quy định về yêu cầu đối với một số đề án khuyến công quốc gia như sau:
1. Đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Máy móc thiết bị được hỗ trợ ứng dụng phải là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ chưa qua sử dụng, mới 100%, có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng, đáp ứng quy định về tiêu chuẩn và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; bảo đảm các yêu cầu, thủ tục hải quan nếu là hàng nhập khẩu; ứng dụng được vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, giảm phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tạo ra sản phẩm mới.
Khuyến khích máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ có khả năng tự động hóa, số hóa, kết nối dữ liệu, giám sát quá trình sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi xanh phù hợp với nhu cầu và điều kiện của cơ sở. Riêng đối với dây chuyền công nghệ được hỗ trợ ứng dụng còn phải bảo đảm là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí, lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm.
2. Đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới
Mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới là việc áp dụng các giải pháp công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm trên địa bàn cấp xã chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất. Công nghệ mới được lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải vượt trội hơn về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường so với công nghệ hiện đang được các cơ sở áp dụng và là công nghệ cần khuyến khích hỗ trợ đầu tư do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Đề án xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả
Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả, khi lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng phải tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
4. Đề án xây dựng mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
Các nội dung hoạt động hỗ trợ gồm: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, xây dựng mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ sở sản xuất công nghiệp được lựa chọn. Hỗ trợ xây dựng mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn phải bảo đảm nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người. Hỗ trợ xây dựng mô hình về áp dụng sản xuất và tiêu dùng bền vững phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/11/2026./.
Tác giả: Thuý Vi







