Ngày 29/6/2026, Bộ Công an ban hành Thông tư số 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trong đó, tại Điều 9 Thông tư này quy định đăng ký cư trú có yếu tố nước ngoài, cụ thể như sau:
- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Trường hợp người đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 28 và Điều 31 Luật Cư trú.
Theo đó, tại Điều 19 của Luật Cư trú quy định nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú. Trong đó có nội dung, khi có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Bên cạnh đó, tại Điều 28 của Luật Cư trú quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú. Trong đó hồ sơ đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú bao gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp. Người đăng ký cư trú khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình đăng ký tạm trú.
Ngoài ra, tại Điều 31 của Luật Cư trú quy định về khai báo tạm vắng. Trong đó có nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.
(Đính kèm Thông tư số 116/2026/TT-BCA)
Tác giả: Văn Dũng
