Quy định về thực hành công tác xã hội

Ngày 06 tháng 7 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 29/2026/TT-BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.

Để thực hành công tác xã hội đạt được hiệu quả, Thông tư này quy định như sau:

Về xây dựng nội dung thực hành:

1. Thực hành công tác xã hội được thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hành công tác xã hội). Cơ sở thực hành công tác xã hội xây dựng nội dung thực hành công tác xã hội.

2. Nội dung thực hành công tác xã hội bao gồm:

- Đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội;

- Năng lực, trình độ chuyên môn về công tác xã hội;

- Kỹ năng thực hành về công tác xã hội;

- Kỹ năng truyền thông, vận động nguồn lực, kết nối thực hiện các hoạt động công tác xã hội;

- Kỹ năng phối hợp thực hiện các hoạt động công tác xã hội.

3. Nội dung cơ bản thực hành công tác xã hội cụ thể quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này

Về thời gian thực hành công tác xã hội:

1. Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, tương ứng với 800 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

2. Thời gian thực hành đối với trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, tương ứng với 650 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

3. Thời gian thực hành đối với trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng, tương ứng với 500 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

4. Cơ sở thực hành công tác xã hội và người thực hành sắp xếp thời gian hợp lý trên cơ sở thỏa thuận để bảo đảm thực hành đủ nội dung thực hành theo quy định, không bắt buộc phải thực hành đủ thời gian theo giờ hành chính hoặc giờ làm việc của cơ sở.

5. Trong quá trình thực hành công tác xã hội, người thực hành được tham gia tập huấn các quy định pháp luật về công tác xã hội, an sinh xã hội, chuyên môn về công tác xã hội, đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề công tác xã hội với tổng thời lượng là 10 buổi (mỗi buổi 04 tiết học; 1 giờ thực hành được tính là 1 tiết học). Thời gian tập huấn được tính vào tổng thời gian thực hành công tác xã hội. Người thực hành công tác xã hội tham gia tập huấn phải cung cấp tài liệu minh chứng cho cơ sở thực hành để làm cơ sở tính thời gian thực hành công tác xã hội.

Về xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hành:

1. Dựa trên tổng hợp nhu cầu của người thực hành, khả năng tiếp nhận người thực hành, cơ sở thực hành công tác xã hội xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hành trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.

 2. Kế hoạch hướng dẫn thực hành bao gồm số lượng người thực hành mà cơ sở có thể tiếp nhận trong năm, số lượng và danh sách người hướng dẫn thực hành.

3. Cơ sở thực hành công tác xã hội gửi kế hoạch hướng dẫn thực hành công tác xã hội hằng năm đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 02 hằng năm để tổng hợp, theo dõi và quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành. Đồng thời, cơ sở thực hành công tác xã hội phải đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ sở đó (nếu có).

Về hướng dẫn thực hành:

1. Cơ sở tổ chức việc thực hành công tác xã hội được thực hiện theo Điều 36 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Trường hợp có nhiều người hướng dẫn thực hành cho một người thực hành thì người đứng đầu cơ sở thực hành công tác xã hội phải phân công rõ phạm vi hướng dẫn và thời gian hướng dẫn thực hành cụ thể của từng người hướng dẫn thực hành. Người hướng dẫn thực hành hướng dẫn nội dung nào thì phải nhận xét theo nội dung đó.

2. Việc cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP./.

                                            Tác giả: Quốc Lai