Ngày 09 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 77/2026/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Theo đó, Thông tư quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên như sau:
(1) Về huấn luyện viên chính
Huấn luyện viên chính là những người được đào tạo về nghiệp vụ huấn luyện theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính theo Quy tắc I/6 của Công ước STCW.
Huấn luyện viên chính phải có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và chứng chỉ huấn luyện phù hợp với khóa học tương ứng; trường hợp trong khóa học có sử dụng mô phỏng thì phải có chứng chỉ phù hợp với chương trình mô phỏng mà mình giảng dạy.
Huấn luyện viên chính hoặc người có Chứng chỉ huấn luyện viên do nước ngoài cấp phù hợp với Công ước STCW 1978 và các sửa đổi mới được cử làm nhiệm vụ huấn luyện cho các khóa học tương ứng.
(2) Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
Học viên tốt nghiệp cơ sở đào tạo, huấn luyện chuyên ngành hàng hải thì được cơ sở đó cấp Giấy Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản (GCNHLNVCB).
Trường hợp thuyền viên chưa qua huấn luyện nghiệp vụ cơ bản thì phải hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản theo quy định và được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận.
(3) Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt được áp dụng đối với thuyền viên làm việc trên tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, tàu khách, tàu khách Ro-Ro, tàu hoạt động trên vùng nước cực và tàu cao tốc.
Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, tàu hoạt động ở vùng nước cực bao gồm huấn luyện nghiệp vụ cơ bản và huấn luyện nghiệp vụ nâng cao.
Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro bao gồm huấn luyện nghiệp vụ an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách; huấn luyện nghiệp vụ an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu; quản lý đám đông và quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người.
Đối với tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, GCNHLNVCB được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
Đối với tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ (GCNHLNV) nâng cao được cấp cho thuyền trưởng, máy trưởng, đại phó, máy hai, sỹ quan và các thuyền viên khác chịu trách nhiệm về xếp dỡ và chăm sóc hàng hóa đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ nâng cao.
Đối với tàu hoạt động ở vùng nước cực GCNHLNV cơ bản được cấp cho thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan boong đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản và đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-V/4 đoạn 1 của Bộ luật STCW.
Đối với tàu hoạt động ở vùng nước cực GCNHLNV nâng cao được cấp cho thuyền trưởng, đại phó đã có kinh nghiệm tối thiểu 02 tháng làm việc tại vùng nước cực hoặc thừa nhận tương đương khác, đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ nâng cao và đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A- V/4 đoạn 2 của Bộ luật STCW.
Đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt (GCNHLNVĐB) được cấp cho cá nhân hoàn thành một hoặc tất cả những nội dung huấn luyện sau đây:
- Thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan và thuyền viên khác được giao nhiệm vụ giúp đỡ hành khách trong tình huống khẩn cấp đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về quản lý đám đông;
- Thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai và thuyền viên khác chịu trách nhiệm về việc lên xuống tàu của hành khách, bốc dỡ, chằng buộc hàng hóa, đóng mở cửa bên mạn, phía mũi, sau lái tàu đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu;
- Thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai và thuyền viên khác chịu trách nhiệm về an toàn của hành khách trong tình huống khẩn cấp đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người, ứng xử trong tình huống khẩn cấp;
- Thuyền viên trực tiếp phục vụ hành khách trong khu vực hành khách đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về an toàn.
Đối với tàu cao tốc theo quy định của Bộ luật HSC, GCNHLNV được cấp cho thuyền viên hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ làm việc trên tàu cao tốc.
Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF bao gồm huấn luyện nghiệp vụ cơ bản và huấn luyện nghiệp vụ nâng cao.
(4) Huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
Huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện.
Huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện.
GMDSS:
- Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát (GOC) được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện để cấp giấy chứng nhận khai thác viên Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) hạng tổng quát;
- Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên GMDSS hạng hạn chế (ROC) được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện để cấp giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) hạng hạn chế.
Khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS): GCNHLNV khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện về khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS).
Quản lý nguồn lực buồng lái: GCNHLNV về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng lái được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng lái.
Quản lý nguồn lực buồng máy: GCNHLNV về quản lý nguồn lực buồng máy được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng máy.
Thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể: GCNHLNV về thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể được cấp cho thuyền viên hoàn thành khóa huấn luyện thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể.
Sỹ quan an ninh tàu biển: GCNHLNV về sỹ quan an ninh tàu biển được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện về sỹ quan an ninh tàu biển.
Phòng cháy chữa cháy nâng cao: GCNHLNV về phòng cháy chữa cháy nâng cao được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện về phòng cháy chữa cháy nâng cao.
Sơ cứu y tế: GCNHLNV về sơ cứu y tế được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện về sơ cứu y tế.
Chăm sóc y tế: GCNHLNV về chăm sóc y tế được cấp cho thuyền trưởng, đại phó, thuyền viên chịu trách nhiệm chăm sóc y tế trên tàu đã hoàn thành chương trình huấn luyện về chăm sóc y tế.
Bè cứu sinh, xuồng cứu nạn: GCNHLNV về bè cứu sinh, xuồng cứu nạn được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện về bè cứu sinh, xuồng cứu nạn.
Xuồng cứu nạn cao tốc: GCNHLNV về xuồng cứu nạn cao tốc được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện về xuồng cứu nạn cao tốc.
Tiếng Anh hàng hải: Giấy chứng nhận tiếng Anh hàng hải được cấp cho sinh viên, thuyền viên đã hoàn thành chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải.
Nhận thức an ninh tàu biển: GCNHLNV về nhận thức an ninh tàu biển được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển.
Bếp trưởng, cấp dưỡng: GCNHLNV về bếp trưởng, cấp dưỡng được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng.
Các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên xây dựng quy trình cấp, cấp lại các Giấy huấn luyện nghiệp vụ và xây dựng quy trình quản lý lưu trữ hồ sơ.
Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bao gồm:
(1) Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn;
(2) Chương trình đào tạo nâng cao;
(3) Chương trình bổ túc;
(4) Chương trình huấn luyện nghiệp vụ;
(5) Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải.
Căn cứ chương trình đào tạo, huấn luyện đã được ban hành, các cơ sở đào tạo, huấn luyện xây dựng, phê duyệt chương trình chi tiết, tài liệu giảng dạy.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026./.
Tác giả: Thúy Vi








