Quy định về triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân

Ngày 06/5/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1272/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân.

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân như sau:

1. Mục tiêu chung

Người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở dữ liệu quản lý sức khoẻ quốc gia để quản lý sức khoẻ, đảm bảo mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ toàn diện, liên tục theo vòng đời.

2. Mục tiêu cụ thể

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ; Tổ chức có hiệu quả việc khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên.

3. Nhiệm vụ cụ thể

Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao như sau:

- Đầu mối chung tổng hợp, tham mưu Bộ Y tế trong tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả triển khai trên phạm vi toàn quốc.

- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn và tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện khám sàng lọc miễn phí cho các nhóm đối tượng.

- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân.

- Xây dựng hệ thống dữ liệu sổ sức khỏe điện tử quốc gia.

- Xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho người dân tại địa phương trình UBND tỉnh/Tp phê duyệt.

-  Xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hướng dẫn nguồn kinh phí chi cho khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc từ nguồn ngân sách nhà nước, viện trợ, chương trình, dự án (nếu có);

- Truyền thông đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Y tế về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân.

4. Tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí

- Phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.

- Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 để tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức rà soát, lập danh sách người dân; chỉ đạo tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương tại trạm y tế hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã công bố đủ điều kiện khám sức khỏe.

- Trường hợp Trạm y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định, Chính quyền cấp xã hoặc Sở Y tế chỉ đạo cơ sở đã đủ điều kiện khám sức khỏe trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm y tế xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định để đảm bảo thuận tiện cho người dân.

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

+ Phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;

+ Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.

+ Kết quả khám được tổng hợp và lập sổ sức khỏe điện tử; liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế với hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám sức khỏe của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật khám bệnh, chữa bệnh và Luật Phòng bệnh./.

                                                  Tác giả: Việt Phương