Quy định về xử lý tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Ngày 17 tháng 7 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 103/2026/TT-BTC hướng dẫn về cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026. Theo đó, Thông tư này quy định về xử lý tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính:

Việc kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và các quy định sau:

- Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm kiểm kê, phân loại tài sản, các nguồn vốn và quỹ của doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; phối hợp với Tổ chức tư vấn cổ phần hóa trong việc thực hiện kiểm kê, phân loại tài sản, bao gồm: lập bảng kê xác định đúng số lượng, hiện trạng thực tế, chất lượng và giá trị sổ sách của tài sản hiện có do doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng; kiểm quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng; xác định tài sản, tiền mặt thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Tài sản đã kiểm kê được phân loại theo các nhóm sau:

+ Tài sản dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư; trong đó, nêu rõ: Các khoản đầu tư góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, bằng tiền/tài sản khác (thuyết minh rõ phương án xử lý tài sản đem góp vốn liên doanh khi kết thúc liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài); Số cổ phiếu doanh nghiệp cổ phần hóa đã nhận được và đang quản lý, theo dõi trên thuyết minh báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Số cổ phiếu/lợi nhuận được chia doanh nghiệp sẽ nhận được sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Nghị quyết của Hội đồng thành viên, thông báo về quyền nhận cổ tức/lợi nhuận được chia bằng cổ phiếu/phần vốn góp tăng thêm tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý.

+ Tài sản hình thành từ nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi (nếu có).

+ Tài sản thuê, mượn, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, tài sản nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp.

+ Các loại tài sản công hiện có tại doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng gồm: Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Trong đó nêu rõ tài sản công doanh nghiệp không tiếp tục quản lý, sử dụng thực hiện bàn giao cho đối tượng khác quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Các tài sản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án giao, xử lý trước khi tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Tài sản chờ quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền.

+ Tài sản doanh nghiệp được trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài sản là kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các tài sản này thực hiện xử lý theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan.

+ Tài sản khác (nếu có).

- Căn cứ kết quả kiểm kê, phân loại tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phân tích làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan đối với các tài sản thừa, tài sản thiếu để xử lý như sau:

+ Giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (trong trường hợp xác định do nguyên nhân chủ quan), doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Giá trị tài sản thừa không phải trả, doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

- Trường hợp phát hiện kiểm kê thiếu hoặc bỏ sót các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, ngay sau khi tự phát hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai thiếu, bị bỏ sót, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định; trường hợp phát hiện sau khi đã chính thức chuyển sang công ty cổ phần, công ty cổ phần có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

- Trường hợp các tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nhưng chưa được phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hình thành tài sản, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải đưa vào phương án cổ phần hóa nội dung xử lý khi quyết toán dự án đầu tư hình thành tài sản này khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp giá trị tài sản có tăng, giảm so với giá trị khi Nhà nước giao cho doanh nghiệp), đảm bảo phù hợp với hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp theo phương án phê duyệt.

Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả:

- Doanh nghiệp cổ phần hóa đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản nợ theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP, lập bảng kê chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả đối với từng khách nợ, chủ nợ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

- Các khoản nợ phải thu (ngoại trừ dư nợ tín dụng của ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện cổ phần hóa) được xử lý theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 8 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác:

- Doanh nghiệp cổ phần hóa phân loại các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác (bao gồm cả trường hợp đầu tư góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân); trong đó, xác định rõ nội dung công ty cổ phần kế thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP hoặc không kế thừa theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP; đối chiếu, xác nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn (đã có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên) nhưng thực tế chưa nhận được tiền tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; xác định số lượng cổ phiếu sẽ nhận được sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, thông báo về quyền nhận cổ tức được chia bằng cổ phiếu tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phương án xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và các quy định sau:

+ Thống nhất với các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đại diện phần vốn đã đầu tư theo quy định tại Mục 1 Chương VII Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.

+ Bán lại phần vốn góp cho đối tác hoặc các nhà đầu tư khác theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Chương V Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư cho đối tác khác thì phải kế thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cổ phần hóa không thực hiện điều chỉnh số liệu trong sổ sách kế toán, báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo kết quả đánh giá lại đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công bố trong kết quả xác định giá trị doanh nghiệp./.

Tác giả: Việt Phương