Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

  Ngày 01 tháng 7 năm 2026 Chính phủ ban hành Nghị định số 265/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí. Theo đó, Nghị định số 265/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Vi phạm quy định về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí so với thời hạn quy định dưới 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điểu này.

Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tổ chức thực hiện không đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vì sau đây:

-  Không tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;

-  Không phân công trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.

2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

-  Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoàn 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

- Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.

2. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định pháp luật;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đổng đối với hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vì quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

- Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày;

- Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.

2. Phạt tiền đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2,000.000 đồng đối với hành vì công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến 30 ngày;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không công khai về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đổi với hành vi công khai không đầy dủ nội dung phải công khai theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;

- Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lăng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

1. Phạt tiền từ 4.000.000 dồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vì sau đây:

- Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tải liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;

- Không bố trí người có trách nhiệm làm việc hoặc không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;

- Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tải liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vị triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội dung theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đổng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

- Không ban hành hướng dẫn tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;

- Không triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

                                                     Tác giả: Việt Phương