Ngày 14 tháng 01 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo đó, Nghị định sửa đổi bổ một số điều của nghị định số 65/2023/NĐ-CP như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 16
“e) Đối với trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, tên, quốc tịch của tác giả, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v ... ). Đối với trường hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp tuyên bố thay đối đại diện sở hữu công nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 17
“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp:”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 29
“c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ; cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 42
“c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.”
5. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 8 Điều 63
“8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:”.
6. Sửa đổi, bổ sung tiết c2 điểm c khoản 3 Điều 110
“c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 2 như sau:
“c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như đối với thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục VI của Nghị định này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng và ấn định thời hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 113
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiết a1 điểm a khoản 3 như sau:
“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi,”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết c2 điểm c, khoản 3 như sau:
“c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục VI của Nghị định này;”.
6. Sửa đổi, bổ sung tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó, thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
9. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 45 và Điều 47.
2. Bãi bỏ các tiết b3, bỏ điểm b khoản 2 và tiết c3 điểm c khoản 3 Điều 112.
3. Bãi bỏ tiết b3 điểm b khoản 2 và tiết c4 điểm c khoản 3 Điều 113.
10. Thay thế, bổ sung một số cụm từ, biểu mẫu
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại khoản 2, 3, 4, 5, 7 và điểm a, b và c khoản 8 Điều 63 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục II tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thay thế Mẫu số 09 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Thay thế Mẫu số 11 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Bổ sung Mẫu số 13 vào sau Mẫu số 12 Phụ lục VI tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này./.
Tác giả: Tấn Hòa
