Thủ tục “Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa”

Ngày 20/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 96/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Theo đó quy định thủ tục “Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa” như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa nộp các tài liệu quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Bước 2Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Trường hợp danh mục các tài liệu này chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ, hợp lệ các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính  có văn bản về việc tổ chức đăng ký tiến hành các thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tiếp tục nộp các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP và các tài liệu cập nhật hồ sơ (nếu có).

Bước 5: Trường hợp không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính  dừng xử lý hồ sơ.

Trường hợp nhận được đầy đủ các tài liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, trong thời hạn 30 ngày, Bộ Tài chính  phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính  trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

+ Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật.

(3) Hồ sơ:

+ Giấy đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP kèm theo Điều lệ của tổ chức đăng ký.

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp tài liệu này chưa được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP kèm theo các tài liệu sau:

* Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức trong trường hợp tài liệu này chưa được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn đã được kiểm toán;

* Biên bản thỏa thuận góp vốn, trong đó thể hiện thông tin đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 Điều 8 của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

* Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân góp vốn về việc tuân thủ quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP và pháp luật có liên quan đến góp vốn.

+ Bản thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở hoặc hợp đồng thuê trụ sở.

+ Danh sách nhân sự theo Mẫu số 05 và Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP; hợp đồng lao động của các nhân sự này.

+ Các Quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

+ Văn bản thẩm định của Bộ Công an đối với hồ sơ đề xuất an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 của tổ chức đăng ký.

+ Tài liệu chứng minh vốn góp bằng Đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP; báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán tại thời điểm gần nhất.

(4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm Bộ Tài chính  nhận được đầy đủ các tài liệu quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

(5) Đối tượng thực hiện: Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

(6) Cơ quan thực hiện:

Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính chủ trì giải quyết thủ tục hành chính; trong quá trình thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Công an để lấy ý kiến chuyên môn về phòng, chống rửa tiền, an ninh hệ thống và phòng, chống tội phạm theo quy định pháp luật theo quy định Điều 17 Nghị quyết số 05/2025/NQ.

(7) Kết quả thực hiện:

Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

+ Văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

(8) Phí, lệ phí: Không có

(9) Tên mẫu đơn, tờ khai:

+ Giấy đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

+ Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

+ Bản thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

+ Danh sách nhân sự theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

+ Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

(10) Yêu cầu, điều kiện:

+ Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.

+ Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.

+ Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

* Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;

* Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;

* Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;

* Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

+ Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

+ Điều kiện về nhân sự:

* Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;

* Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;

* Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

+ Có các quy trình nghiệp vụ sau:

* Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;

* Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;

* Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;

* Quy trình giao dịch, thanh toán;

* Quy trình tự doanh;

* Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

* Quy trình công bố thông tin;

* Quy trình kiểm soát nội bộ;

* Quy trình giám sát giao dịch;

* Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.

+ Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

(11) Căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hoá tại Việt Nam./.

Tác giả: Hồng Vân