Thủ tướng Chính phủ ban hành Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

Ngày 23/01/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

Quy chế này quy định về phạm vi, nguyên tắc, phân cấp mức độ sự cố tràn dầu; công tác chuẩn bị ứng phó sự cố tràn dầu; công tác tổ chức ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân đối với sự cố tràn dầu trên lãnh thổ và các vùng biển Việt Nam.

Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hay gián tiếp gây ra sự cố tràn dầu và thực hiện hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên lãnh thổ và các vùng biển Việt Nam.

Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu

Căn cứ vào mức độ sự cố tràn dầu, việc tổ chức, thực hiện ứng phó được tiến hành ở 3 cấp sau đây:

1. Cấp cơ sở

 Sự cố tràn dầu xảy ra ở cơ sở: Chủ cơ sở tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để tổ chức, triển khai ứng phó kịp thời, hiệu quả. Chủ cơ sở xảy ra sự cố tràn dầu chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trường;

Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng nguồn lực ứng phó của cơ sở, chủ cơ sở báo cáo cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức ứng phó, đồng thời báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) để được trợ giúp;

Trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu nghiêm trọng hoặc sự cố tràn dầu xảy ra trong khu vực ưu tiên bảo vệ, Cấp trưởng các cơ quan, đơn vị là chỉ huy hiện trường, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để chỉ đạo, kịp thời ứng phó.

2. Cấp tỉnh

Sự cố tràn dầu xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở hoặc sự cố tràn dầu xảy ra chưa rõ nguyên nhân tại các địa phương, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm trực tiếp chủ trì, ứng phó và chỉ định người chi huy hiện trường để tổ chức ứng phó theo kế hoạch của địa phương, đồng thời được phép huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các cơ sở, các bộ, ngành đứng trên địa bàn, Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực để tổ chực ứng phó;

Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu là Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.

 3. Cấp quốc gia

Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng vượt quá khả năng của địa phương, Uy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để trực tiếp chi đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó;

Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế.

4. Trong quá trình tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu ở các cấp quy định tại mục 1, 2, 3 này, cơ quan chủ trì hoặc chỉ huy hiện trường chủ động xử lý, báo cáo kịp thời diễn biển sự cố, đề xuất các kiến nghị cần thiết đến cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm với quyết định của mình.

Phân loại mức độ sự cố tràn dầu

 1. Sự cố tràn dầu được phân theo số lượng dầu tràn ở 3 mức từ nhỏ, trung bình đến lớn. Cụ thể:

Sự cố tràn dầu nhỏ (mức nhỏ) là sự cố tràn dầu có lượng dầu tràn dưới 20 m³ (tấn);

Sự cố tràn dầu trung bình (mức trung bình) là sự cố tràn dầu có lượng dầu trần từ 20 m³ (tấn) đến 500 m³ (tấn);

 Sự cố tràn dầu lớn (mức lớn) là sự cố tràn dầu có lượng dầu tràn lớn hơn 500 m³ (tấn).

2. Việc phân loại mức độ sự cố tràn dầu để xây dựng kế hoạch ứng phó và xác định mức độ đầu tư trang, thiết bị, nguồn lực để chuẩn bị sẵn sàng, ứng phó kịp thời đối với các cấp độ ứng phó khác nhau./.

Tác giả: Thúy Vi