Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường

Ngày 31 tháng 7 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1466/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường.

Quyết định đề ra mục tiêu nhằm phát triển ngành công nghiệp sinh học có vai trò nền tảng quan trọng và dẫn dắt đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp và môi trường dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp và sản phẩm công nghệ chiến lược, quy mô công nghiệp, có sức cạnh tranh cao phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, tuần hoàn, bền vững, góp phần quan trọng vào tăng trưởng của ngành, tăng trưởng của nền kinh tế “hai con số”, bảo đảm tự chủ về công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

Quyết định đề ra mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Giai đoạn 2026 - 2030:

- Triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ chiến lược (công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến, công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, chọn giống chính xác, chọn giống theo hệ gen,...), sản phẩm công nghệ chiến lược (giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới; vắc-xin, bộ sinh phẩm (KIT) chẩn đoán, chế phẩm sinh học thế hệ mới, phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc sinh học, chế phẩm bảo quản nông sản, xử lý môi trường dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật); công nghệ bảo quản, chế biến sâu đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu, phục vụ sản xuất trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, thủy sản và kiểm ngư, lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn đa dạng sinh học, dần thay thế các sản phẩm nguồn gốc hóa học, sản phẩm nhập khẩu.

- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ trình độ làm chủ công nghệ, tiếp nhận, giải mã, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ chiến lược ở quy mô công nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế.

- Xây dựng ít nhất 05 phòng thí nghiệm trọng điểm và 05 phòng thí nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế, đủ mạnh đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học quy mô công nghiệp.

- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy đột phá phát triển nghiên cứu khoa học, phát triển công nghiệp sinh học; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước sản xuất, thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp.

- Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học tăng 50% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng, thay thế ít nhất 50% sản phẩm công nghệ sinh học nhập khẩu; công nghiệp sinh học nông nghiệp và môi trường đóng góp 7% giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sinh học.

(2) Giai đoạn 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045:

- Làm chủ công nghệ sinh học thế hệ mới, công nghệ sinh học chiến lược, công nghệ chỉnh sửa gen; ứng dụng các công nghệ này để tạo ra sản phẩm quy mô công nghiệp và hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật, cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chất lượng, an toàn.

- Tăng cường trang thiết bị và nguồn nhân lực công nghệ sinh học đủ trình độ để nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển kinh tế nông nghiệp và môi trường, hội nhập quốc tế.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật; thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia phát triển thương mại sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường để đứng trong nhóm doanh nghiệp dẫn đầu khu vực châu Á.

- Hình thành và phát triển thị trường công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền công nghiệp sinh học phát triển trên thế giới, trung tâm sản xuất dịch vụ thông minh về công nghệ sinh học, thuộc nhóm dẫn đầu khu vực châu Á. Công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; doanh nghiệp công nghiệp sinh học được hình thành thông qua Kế hoạch tăng 70% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng; số lượng sản phẩm công nghệ sinh học được tạo ra từ Kế hoạch thay thế tối thiểu 60% sản phẩm nhập khẩu so với các sản phẩm cùng loại; đóng góp vào 15% giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sinh học.

Ngoài ra, tại Quyết định cũng quy định nhiệm vụ và giải pháp như sau:

- Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường.

- Xây dựng và phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học.

- Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường.

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường.

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp sinh học.

- Truyền thông nâng cao nhận thức về công nghiệp sinh học./.

                                                   Tác giả: Minh Hải