Thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công trong quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

Ngày 21 tháng 7 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 289/2026/NĐ-CP về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Theo đó, Nghị định này quy định thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công trong quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng như sau:

Đối tượng áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công:

Tàu cá Việt Nam; tàu thuyền nước ngoài vì lý do khẩn cấp xin vào tránh trú bão, cấp cứu thuyền viên, hành khách hoặc bị tai nạn; tàu thuyền không thực hiện được thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử do Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố; thuyền viên Việt Nam; hành khách Việt Nam và nước ngoài.

Thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh:

1. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

Ngoài các trường hợp thực hiện thủ tục tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải, Công an cửa khẩu cảng thông báo, thống nhất với Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện thủ tục kiểm soát tại tàu trong các trường hợp sau: Có người trốn trên tàu; tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; có căn cứ xác định việc khai báo không đầy đủ, không chính xác về thuyền viên, hành khách; có căn cứ xác định thuyền viên, hành khách sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giả mạo để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.

2. Thời hạn thực hiện và thành phần hồ sơ:

Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

3. Thuyền viên nước ngoài được sử dụng số thuyền viên để xuất trình khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trong trường hợp không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ trên hết giá trị sử dụng;

4. Khi làm thủ tục xuất cảnh cho tàu thuyền, người làm thủ tục phải nộp lại cho Công an cửa khẩu cảng Giấy phép đi bờ của thuyền viên (nếu có), trừ thuyền viên đi trên tàu thuyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền chuyển cảng:

1. Địa điểm thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

2. Đối với tàu thuyền chuyển cảng đi

- Thành phần hồ sơ, thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

- Khi làm thủ tục chuyển cảng đi cho tàu thuyền, người làm thủ tục phải nộp lại cho Công an cửa khẩu cảng Giấy phép đi bờ của thuyền viên (nếu có), trừ thuyền viên đi trên tàu thuyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Đối với tàu thuyền chuyển cảng đến

- Chậm nhất 02 giờ, sau khỉ tàu thuyển đến, neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền đến, neo đậu an toàn tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục nộp hồ sơ chuyển cảng của Công an cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đi cho Công an cửa khẩu cảng hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến;

- Chậm nhất 30 phút, Công an cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ chuyền cảng, cho phép tàu thuyền chuyển cảng đến thực hiện bốc dỡhàng hóa và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch.

Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền, thuyền viên, hành khách đi trên tàu chở khách du lịch quốc tế:

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

2. Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu đến cảng, doanh nghiệp lữ hành quốc tế đón khách phải nộp cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:

- 01 bản chính Chương trình du lịch của hành khách;

- 01 bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (lần đầu tiên đón khách tại cảng);

- 01 bản chính công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, trừ những hành khách mang hộ chiếu đã có thị thực Việt Nam và những hành khách mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có hành khách để nghị cấp thị thực tại cửa khẩu cảng);

Trường hợp vì lý do khách quan không đủ thời gian để nộp bản chính, theo văn bản đề nghị của doanh nghiệp lữ hành quốc tế, Công an của khẩu cảng cho phép doanh nghiệp lữ hành quốc tế nộp bản fax hoặc bản sao để làm thủ tục cho hành khách; trong thời hạn 03 ngày, kê từ khi nộp bản fax hoặc bản sao, doanh nghiệp lữ hành phải nộp bản chính công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cho Công an cửa khẩu cảng;

Trường hợp hành khách được doanh nghiệp lữ hành quốc tế làm thủ tục đề nghị cấp thị thực tại một cửa khẩu cảng, nhưng do hành trình của tàu đến của khẩu cảng khác, Công an cửa khẩu cảng nơi tàu đến tiếp nhận công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và thực hiện cấp thị thực cho khách theo quy định, không yêu cầu phải làm thủ tục xin duyệt lại nhân sự.

3. Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp thị thực cho hành khách tại tàu theo quy định của pháp luật về nhập xuất cảnh;

4. Đối với tàu khách quốc tế được cấp giấy phép chở khách du lịch nội địa giữa các cửa khẩu cảng của Việt Nam:

- Trước khi tàu đón khách, người làm thủ tục nộp cho Công an cửa khẩu cảng 01 bản sao giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tàu đón khách du lịch nội địa giữa các cảng của Việt Nam; doanh nghiệp lữ hành nộp cho Công an cửa khẩu cảng 01 bản chính chương trình du lịch của khách du lịch nội địa và 01 bản chính danh sách hành khách;

- Hành khách là người nước ngoài du lịch nội địa xuống tàu phải xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; hành khách là người Việt Nam du lịch nội địa xuống tàu phải xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc the Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền và người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền:

1. Địa điểm, thành phần hồ sơ, thời hạn thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

2. Người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền không có hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên và không được định biên thuyền bộ theo quy định của pháp luật về hàng hải phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp khi nhập cảnh, trừ trường hợp thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam;

3. Người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, dụ thuyền có hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên và được định biên thuyền bộ theo quy định của pháp luật về hàng hải, thủ tục kiểm soát và hoạt động đi bờ thực hiện theo quy định đối với thuyền viên.

Thủ tục kiểm soát đối với tàu cá Việt Nam, thuyền viên, hành khách đi trên tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam

1. Tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi về đến khu vực biên giới biển Việt Nam;

2. Địa điểm thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

3. Thành phần hồ sơ:

- Các loại giấy tờ người làm thủ tục xuất cảnh phải nộp: 02 bản chính Bản khai chung, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách (nếu có), Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có), Bản khai người trốn trên tàu (nếu có);

- Các loại giấy tờ người làm thủ tục nhập cảnh phải nộp: 01 bản chính các loại giấy tờ trên;

- Các loại giấy người làm thủ tục xuất cảnh phải xuất trình: bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp; hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);

- Các loại giấy người làm thủ tục nhập cảnh phải xuất trình: Hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);

- Mẫu biểu các loại giấy tờ phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

- Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp đã được kiểm chứng xuất cảnh.

4. Thời hạn thực hiện:

- Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu dự kiến xuất cảnh, sau khi tàu nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ quy định tại các điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định này;

- Chậm nhất 01 giờ, từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp và xuất trình, Công an cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có).

Về đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân, tàu thuyền và các loại phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

Lưu ý: Nghị định này không áp dụng đối với người sử dụng và được chuyên chở bằng tàu thuyền và các loại phương tiện khác ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh./.

Tác giả: Việt Phương