Tội đưa hối lộ và tội môi giới hối lộ được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Tội đưa hối lộ và tội môi giới hối lộ là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức, làm suy giảm uy tín của bộ máy nhà nước được Bộ luật quy định như sau:

Tội đưa hối lộ:

1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

- Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

- Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều 364 Luật này.

7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Tội môi giới hối lộ:

1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

- Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

- Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều 365 Luật này.

Để tránh các hành vi vi phạm trên, mọi tổ chức, cá nhân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, thực hiện công việc thông qua các trình tự, thủ tục hợp pháp; tuyệt đối không đưa hối lộ hoặc làm trung gian môi giới hối lộ dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp bị gợi ý, yêu cầu hoặc ép buộc đưa hối lộ, cần kịp thời phản ánh, tố giác đến cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời góp phần xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch, liêm chính và phòng, chống tham nhũng hiệu quả./.

Tác giả: Tấn Hòa