Triển khai thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Thực hiện Công điện số 34/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế trong chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), ngày 06 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 316/KH-UBND triển khai thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn thành phố.

Kế hoạch đề ra 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện trong năm 2026:

(1) Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật: (i) Tiếp tục truyền thông, tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật chống khai thác IUU và những nỗ lực, kết quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua, các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra EC lần thứ 5 đến cộng đồng ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức phù hợp. Tập trung nêu gương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt về việc chống khai thác IUU trên địa bàn thành phố; phê phán các hành vi vi phạm quy định chống khai thác IUU, các vụ việc vi phạm bị truy tố, xét xử, xử phạt vi phạm hành chính. Vận động ngư dân tự nguyện thực hiện thủ tục sang tên, chuyển nhượng, mua bán tàu cá đúng quy định, nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu, ngư dân trong trường hợp tàu cá vi phạm khi hoạt động khai thác thủy sản. (ii) Tích cực tuyên truyền, vận động tại cơ sở để kịp thời phát hiện từ sớm, từ xa nhằm ngăn chặn ngay từ trong bờ tàu cá và ngư dân có ý định vi phạm, đặc biệt là khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài...

(2) Công tác quản lý đội tàu: (i) Kiểm kê, lập danh sách, phân loại toàn bộ tàu cá hiện có bao gồm: Tàu không đủ điều kiện hoạt động, tàu hoạt động ngoài thành phố, tàu sang bán chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ, tàu bị ngân hàng kê biên, tàu mất kết nối thời gian dài để quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật về đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản. (ii) Ban hành quy định quản lý tàu không đủ điều kiện trên địa bàn; tổ chức thực hiện và xử lý dứt điểm các tàu vi phạm. (iii) Thực hiện đối soát dữ liệu thông tin của từng tàu cá (chủ tàu, số căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại,…), cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) và hệ thống giám sát tàu cá với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư VNeID. (iv) Tập trung nguồn lực thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030. (v) Tăng cường công tác quản lý lao động trên tàu cá nhằm hạn chế các vụ việc thuyền viên mất tích, rời bỏ tàu khi hoạt động trên biển…

(3) Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá: (i) Tổ chức trực ban 24/7 và khai thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá; giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới trên biển, mất tín hiệu kết nối; tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định đối với các vụ việc vi phạm; trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh. (ii) Thực hiện rà soát, nâng cấp cảng cá; đề xuất công bố mở cảng cá tư nhân (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân; thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định. (iii) Quản lý chặt chẽ cơ sở thu mua thủy sản khai thác (nậu vựa); kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định. (iv) Thường xuyên đối soát số liệu tàu cá cập, rời cảng và xuất, nhập bến; xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng; chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh.

(4) Công tác giám sát, truy xuất nguồn gốc thuỷ sản khai thác: (i) Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định; thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép. (ii) Thực hiện nghiêm quy định kiểm soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác...

(5) Công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động trên biển: (i) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng huy động lực lượng, phương tiện phối hợp với Sở, ngành và địa phương tăng cường thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tàu cá, kịp thời phát hiện xử lý ngay các trường hợp tàu cá vi phạm quy định về khai thác thủy sản; tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại các cửa sông, cửa biển. Tăng cường quản lý đội tàu, đặc biệt tàu từ 12 mét đến dưới 15 mét; quản lý chặt chẽ tàu tại bãi ngang, cửa sông; triển khai ngay và duy trì thường xuyên. (ii) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư huy động tàu Kiểm ngư phối hợp các sở, ngành và địa phương tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về lĩnh vực thủy sản tại vùng biển trên địa bàn thành phố. (iii) Công an thành phố huy động lực lượng, chỉ đạo Công an xã, phường chủ trì phối hợp lực lượng Biên phòng hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý tàu cá và ngư dân xuất, nhập bến trên nền tảng VNeID để kiểm soát được toàn bộ tàu cá, ngư dân kết thúc chuyến biển.

(6) Về thực thi pháp luật, xử lý vi phạm: (i) Xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài; các trường hợp mất kết nối VMS trên 06 giờ không báo cáo vị trí về bờ, trên 10 ngày không đưa tàu cá về bờ, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển theo quy định. (ii) Điều tra khởi tố, truy tố, xét xử các hành vi liên quan đến đưa tàu cá, ngư dân khai thác hải sản bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài, gửi, vận chuyển thiết bị VMS,… theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ Luật hình sự về truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép thủy sản...

Bên cạnh các nhiệm vụ trước mắt, Kế hoạch cũng xác định 05 nhóm nhiệm vụ, giải pháp dài hạn đến năm 2030, gồm: (1) Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch: Chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030. (2) Tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030. (3) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sinh vật trên địa bàn thành phố định kỳ 05 năm đến năm 2030. (4) Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá trên địa bàn thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. (5) Rà soát, bổ sung biên chế, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản; kiện toàn, nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm các cơ quan chức năng quản lý hoạt động thủy sản, bảo đảm công cụ, phương tiện cho các lực lượng chấp pháp trên biển thực hiện công tác chống khai thác IUU, bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Ủy ban nhân dân thành phố giao: (1) Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm làm đầu mối hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu Ban Chỉ đạo IUU thành phố thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. (2) Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. (3) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan, trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan quản lý cấp trên đối với trường hợp thực hiện không đảm bảo các nhiệm vụ được giao./.

Tác giả: Nguyễn Phương