Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 26/01/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 39/KH-UBND nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Kế hoạch được ban hành nhằm mục tiêu tăng cường tiềm lực nghiên cứu về dân số và phát triển, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực trình độ nghiên cứu chuyên sâu, đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu toàn diện về dân số và phát triển để cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc triển khai các giải pháp hướng đến mục tiêu đề ra trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 góp phần phát triển thành phố nhanh, bền vững, gắn với mục tiêu phát triển chung của đất nước.

Tại Kế hoạch cũng đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Có ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố và 10 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở về lĩnh vực dân số và phát triển được nghiệm thu và đưa vào ứng dụng thực tế;

(2) Có 01 thạc sỹ được đào tạo trong khuôn khổ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của kế hoạch;

(3) Ứng dụng và nghiên cứu đưa vào thực tế một số công nghệ y - sinh học chuyên sâu phục vụ việc tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh; dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

(4) Phối hợp cùng các bộ, ngành Trung ương; các tỉnh/thành phố hình thành mạng lưới liên kết các cơ sở nghiên cứu, các nhà khoa học về dân số và phát triển trong thành phố và cả nước. Tăng cường chia sẻ, phổ biến và phối hợp thực hiện các nghiên cứu khoa học và đào tạo. Hình thành cơ sở dữ liệu về dân số và phát triển phục vụ nghiên cứu, xây dựng chính sách về dân số và phát triển.

Đối tượng nghiên cứu và ứng dụng như sau:

- Sự tác động qua lại, mối liên quan giữa yếu tố dân số (cơ cấu dân số, chất lượng dân số, quy mô dân số, phân bố dân số) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương. Chú trọng các nội dung về mức sinh thay thế, tỷ số giới tính khi sinh, dân số vàng, già hóa dân số; lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực; các giải pháp nâng cao chất lượng dân số;

- Tính hiệu quả từ các chính sách dân số và phát triển đang được triển khai tại địa phương với nhận thức, thực hành và duy trì thực hành của người dân về công tác dân số;

- Phát triển và ứng dụng công nghệ y - sinh học trong chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, dị tật trước sinh, sơ sinh; dự phòng và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

- Các yếu tố tác động làm ảnh hưởng đến mức sinh thấp của địa phương trong thời gian qua.

Đối tượng tác động gồm: Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các sở, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức Hội từ thành phố đến cơ sở; Các chức sắc tôn giáo; những người có uy tín ở khu dân cư, khu vực đồng bào dân tộc, trong cộng đồng...;  Người cao tuổi; Nam, nữ; các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; Trẻ em, vị thành niên, thanh niên; Nhóm dân số đặc thù (dân di cư, đồng bào theo đạo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,…); Cán bộ cung cấp dịch vụ (sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi).

Tại Kế hoạch quy định các nhiệm vụ, giải pháp và các hoạt động chủ yếu  gồm:

1. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ tham gia công tác nghiên cứu, quản lý lĩnh vực y tế - dân số;

 Thực hiện lồng ghép, gắn kết việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ về dân số và phát triển với các nhiệm vụ quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực của ngành, của thành phố bằng nguồn ngân sách nhà nước;

Thực hiện chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho cán bộ nghiên cứu về công tác dân số và phát triển tham gia các hội nghị, hội thảo trong và ngoài thành phố.

2. Nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ nghiên cứu khoa học

Nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật cho các đơn vị tham gia, tổ chức các hoạt động, đào tạo nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển;

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia thực hiện nghiên cứu khoa học; đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ các chương trình, dự án liên quan đến dân số và phát triển tại địa phương và cả nước.

 3. Tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ về dân số và phát triển

Nghiên cứu đồng bộ, toàn diện các vấn đề dân số và quan hệ, tác động của dân số với phát triển kinh tế xã hội, chú trọng các mặt: Điều chỉnh và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả dân số vàng; thích ứng già hóa dân số; phân bố dân số hài hòa, hợp lý; lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển từng ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng dân số;

Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước về dân số và phát triển. Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển phục vụ xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển, lĩnh vực, phát triển kinh tế - xã hội địa phương và quản lý điều hành công tác dân số. Phát triển công nghệ y - sinh học nhằm chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, dị tật trước sinh, sơ sinh; dự phòng và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

Hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số và phát triển tại địa phương gắn kết với hệ thống dữ liệu quốc gia; bảo đảm cung cấp đủ thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu và lồng ghép yếu tố dân số vào công tác lập kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực.

4. Hình thành mạng lưới liên kết

 Tạo cơ chế chính sách, quy chế phối hợp giữa cơ sở nghiên cứu và nhà khoa học về dân số và phát triển trong và ngoài thành phố thông qua các nhiêm vụ khoa học và phát triển công nghệ; tăng cường truyền thông về dân số và phát triển;

 Tăng cường hội nhập, trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, kết quả hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển trong và ngoài thành phố.

Ngoài ra, tại Kế hoạch cũng quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị như sau:

1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội cho trẻ em, người cao tuổi và các nhóm dân số dễ bị tổn thương, việc làm cho người cao tuổi; các vấn đề về di dân, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người di cư; tận dụng hiệu quả dân số vàng; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định; Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển trong và ngoài thành phố. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dân số và phát triển kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ nghiên cứu, xây dựng chính sách về dân số và phát triển; Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động và tổng kết vào cuối năm 2030; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch hành động này; Giao Chi cục Dân số và Xã hội: Căn cứ nội dung Kế hoạch, định kỳ hàng năm tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện và hỗ trợ thực hiện việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ về dân số và phát triển tại địa phương.

3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ nội dung kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế tại địa phương tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch với các hoạt động của các chương trình, kế hoạch, đề án khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (nếu có)./.

 

Tác giả: Hồng Vân