Phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày 01/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Quy định này quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ; khuyến khích áp dụng đối với khu vực ngoài đô thị có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ theo Điều 20 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.

Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ phải tuân thủ theo quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

 Về phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn trừ trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm trên địa bàn từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã trở lên, các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung khi chưa nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

 Nội dung quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

(1) Thực hiện đúng quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Việc bảo trì dấu hiệu nhận biết thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT.

(2) Việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP. Việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20, Điều 35, Điều 36 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

(3) Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.

(4) Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Việc quản lý vận hành các công trình sau đây được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật; và được thực hiện theo mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ban hành kèm Thông tư số 03/2013/TT-BXD ban hành Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

- Việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật được thực hiện thông qua hợp đồng được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng bao gồm: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, cống ngầm và cầu đường bộ; và được thực hiện theo mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật ban hành kèm Thông tư số 03/2013/TT-BXD.

 Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

 Nguyên tắc xác định giá và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo pháp luật về Luật Giá số 16/2023/QH15; khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP; khoản 3 Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý tại Điều 2 Quy định này là chủ sở hữu đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP. Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm trên địa bàn từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì chủ sở hữu sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo từng trường hợp cụ thể.

(2) Các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho đến khi bàn giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.

(3) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(4) Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.

                                                    Tác giả: Thúy Vi