Ngày 06/5/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 2081/QĐ-UBND ban hành mức giá tối đa dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Theo đó Ban hành kèm theo Quyết định này giá tối đa dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
Giá dịch vụ tối đa theo bảng sau đã bao gồm các chi phí: Giá thành dịch vụ (Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy - thiết bị, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí nhiên liệu, chi phí năng lượng, chi phí sản xuất chung), chi phí quản lý, lợi nhuận và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
1 |
Quét đường bằng thủ công |
1 km |
633.678 |
572.337 |
510.996 |
|
2 |
Quét hè phố bằng thủ công |
1.000 m2 |
136.706 |
125.582 |
114.457 |
|
3 |
Quét hẻm phố bằng thủ công |
1 km |
619.638 |
559.554 |
499.469 |
|
4 |
Vệ sinh thùng rác công cộng |
10 thùng |
596.317 |
551.025 |
505.733 |
|
5 |
Duy trì dãy phân cách bằng thủ công |
1 km |
503.748 |
455.291 |
406.834 |
|
6 |
Rửa đường bằng xe bồn 9m3 |
10.000 m2 |
455.974 |
430.135 |
404.296 |
|
7 |
Rửa đường bằng xe bồn 12m3 |
10.000 m2 |
375.561 |
355.279 |
334.997 |
|
8 |
Rửa vỉa hè bằng xe bồn 6m3 |
1.000 m2 |
106.815 |
100.980 |
95.146 |
|
9 |
Vớt rác trên kênh, rạch bằng thủ công |
1 tấn |
509.142 |
459.617 |
410.091 |
|
10 |
Xúc rác tại điểm tập kết bằng máy đào, gầu 0,65m3 |
1 tấn |
57.765 |
57.315 |
55.893 |
|
11 |
Xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công |
1 tấn |
231.636 |
210.109 |
188.583 |
|
12 |
Duy trì vệ sinh chợ |
1.000 m2 |
213.513 |
193.967 |
174.421 |
|
13 |
Vệ sinh mặt đường bằng máy Schewae A4000 |
1 km |
516.138 |
494.970 |
473.801 |
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện triển khai theo đúng quy định, đảm bảo việc áp dụng mức giá phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, đảm bảo hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để bảo đảm tổ chức thực hiện thống nhất.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai theo đúng quy trình, định mức, yêu cầu kỹ thuật; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế theo quy định pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(Đình kèm Quyết định số 2081/QĐ-UBND)./.
Tác giả: Hồng Vân

