Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực

 

Ngày 06 tháng 4 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

Theo đó, Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực, như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức về hành vi không lưu giữ bản gốc Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại trụ sở của đơn vị điện lực hoặc không lưu giữ bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại văn phòng giao dịch của đơn vị điện lực.

2. Phạt tiền tổ chức từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp giảm lĩnh vực hoạt động điện lực;

- Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực.

3. Phạt tiền tổ chức từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép không đúng thời hạn theo quy định;

- Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

4. Phạt tiền tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo nhưng cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin trong lĩnh vực được cấp phép khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ hành vi báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép không đúng thời hạn theo quy định.

5. Phạt tiền tổ chức từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị hỏng, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép;

- Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực không chính xác, không trung thực.

6. Phạt tiền tổ chức từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Hoạt động điện lực không đúng thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực.

7. Phạt tiền tổ chức từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;

- Hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;

- Hoạt động điện lực không đúng lĩnh vực hoạt động điện lực, phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực;

- Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép trong thời gian quy định tại Giấy phép hoạt động điện lực.

8. Phạt tiền tổ chức từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực, trừ hành vi hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị hỏng, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép và hành vi hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng

- Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp phải bảo đảm hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo an ninh cung cấp điện khi cần thiết và bảo đảm cung cấp điện cho các khách hàng sử dụng điện trong thời gian cơ quan quản lý nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi đã bị thu hồi giấy phép theo quy định pháp luật về điện lực.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính là khoản lợi đối tượng vi phạm có được từ hoạt động điện lực trong thời gian vi phạm để nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi:

- Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;

- Hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;

- Hoạt động điện lực không đúng lĩnh vực hoạt động điện lực, phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực;

- Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép trong thời gian quy định tại Giấy phép hoạt động điện lực.

- Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực, trừ hành vi hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị hỏng, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép và hành vi hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng

- Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp phải bảo đảm hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo an ninh cung cấp điện khi cần thiết và bảo đảm cung cấp điện cho các khách hàng sử dụng điện trong thời gian cơ quan quản lý nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi đã bị thu hồi giấy phép theo quy định pháp luật về điện lực.

Số lợi bất hợp pháp là số tiền thu được trong thời gian vi phạm hoặc được tính toán bằng sản lượng điện phát, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ điện nhân với giá điện và giá dịch vụ về điện tương ứng./.

Tác giả: Tấn Hòa