Nghị định số 17/2026/NĐ-CP Ngày 14/01/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (văn bản này trước đó đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP). Nghị định số 17/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.
Đã sửa đổi, bổ sung các Điều 32, 33, và 34 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Theo đó, văn bản mới điều chỉnh tăng mức xử phạt, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của Cảng vụ hàng không, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp và lực lượng Công an nhân dân. Cụ thể về thẩm quyền xử phạt của từng lực lượng như sau:
Thẩm quyền của Cảng vụ hàng không
- Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Giám đốc Cảng vụ hàng không: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch UBND cấp xã: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân. Thẩm quyền được quy định chi tiết theo từng cấp bậc và chức vụ:
- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt trên.
- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt trên.
- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 30.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt trên.
- Trưởng Công an cấp xã: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Thủ trưởng cấp phòng và tương đương thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh (bao gồm Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các Cục Cảnh sát QLHC, CSGT, PCCC, QLXNC; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về TTXH, HS, KT, MT; Trưởng phòng Cảnh sát cơ động; Chánh Văn phòng Cơ quan CSĐT...): Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 80.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Các chức danh Cục trưởng thuộc Bộ Công an (Cục trưởng Cảnh sát QLHC, CSGT, PCCC, C05, A09, Tư lệnh CSCĐ, Chánh Văn phòng Cơ quan CSĐT Bộ Công an, Cục trưởng QLXNC...): Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính./.
Tác giả: Ngọc Phụng
