Quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo

Ngày 29 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 46/2026/TT-BNNMT quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.

Thông tư này quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu và việc thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định nêu trên.

Theo đó, dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo là tập hợp thông tin, số liệu, tài liệu và các dạng thông tin khác được thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong lĩnh vực giảm nghèo.

Tại Điều 3 Thông tư quy định các nguyên tắc như sau:

1. Quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo bảo đảm thống nhất từ trung ương tới địa phương, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.

2. Việc thu thập, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được tạo lập một lần tại nguồn, cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi; không thu thập lại dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ.

4. Hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo phải bảo đảm an ninh, an toàn và đúng phạm vi, mục đích, quyền được cấp.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật dữ liệu kịp thời, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

6. Dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực giảm nghèo được phân loại là dữ liệu cá nhân cơ bản, dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Việc thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Về tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được quy định như sau:

1. Khung quản trị, quản lý dữ liệu, bao gồm: nguyên tắc, quy chế, quy trình, tổ chức, thẩm quyền và trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu bảo đảm việc thu thập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện thống nhất, hiệu quả và an toàn.

2. Khung quản trị, quản lý dữ liệu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu

- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG tổ chức quản trị, quản lý, ban hành hướng dẫn kỹ thuật về việc tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu; trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chế quản trị, quản lý, vận hành nền tảng số lĩnh vực giảm nghèo, quyết định sửa đổi, bổ sung các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo tại địa phương; tổ chức cập nhật, kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu từ địa phương với cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo ở trung ương.

- Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị tạo lập dữ liệu, trực tiếp tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn của dữ liệu được tạo lập; hiệu chỉnh dữ liệu sai lệch phát sinh do tạo lập, cập nhật.

- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản trị, quản lý dữ liệu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu

1. Đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo thông qua bộ chỉ số, bao gồm: chỉ số đo lường về chất lượng, mức độ đầy đủ, tính kịp thời, khả năng đáp ứng khai thác, mức độ tái sử dụng dữ liệu. Bộ chỉ số được rà soát, cập nhật khi có thay đổi về yêu cầu quản lý, công nghệ hoặc quy định pháp luật liên quan.

2. Việc đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được thực hiện định kỳ hằng năm; kết quả đánh giá là căn cứ để rà soát chất lượng dữ liệu, xác định lộ trình chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, công bố dữ liệu mở.

3. Bảng đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo và lộ trình triển khai quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Quản lý an ninh, an toàn dữ liệu

1. Quản lý an ninh, an toàn dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu có trách nhiệm phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát truy cập, mã hóa khi có yêu cầu, ghi nhật ký, giám sát, cảnh báo rủi ro, sao lưu, khôi phục, ứng cứu sự cố, bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống.

2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng lĩnh vực giảm nghèo áp dụng biện pháp bảo vệ tương ứng trong toàn bộ vòng đời dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu từ hệ thống lịch sử

1. Nguyên tắc chuyển đổi

- Bảo đảm tính kế thừa, liên tục của hoạt động rà soát, công nhận và thực hiện chính sách trong suốt quá trình chuyển đổi.

- Ưu tiên bảo toàn dữ liệu lịch sử có giá trị; bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác, đầy đủ, cập nhật kịp thời, nhất quán và khả năng truy xuất sau chuyển đổi.

- Tuân thủ các chuẩn dữ liệu, cấu trúc và từ điển dữ liệu đã được ban hành.

2. Việc chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo trình tự: đánh giá, phân loại hệ thống và phân tích dữ liệu lịch sử; thiết kế, xây dựng và kiểm thử phương án chuyển đổi, chuẩn hóa; triển khai chuyển đổi, chuẩn hóa chính thức; kiểm tra, đối soát sau chuyển đổi; vận hành song song trước khi ngừng vận hành hệ thống cũ.

3. Lộ trình chuyển đổi và chuẩn hóa

- Giai đoạn 1: hoàn thành đánh giá, phân loại hệ thống, phân tích dữ liệu lịch sử; lập kế hoạch chuyển đổi, chuẩn hóa.

- Giai đoạn 2: thực hiện chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu.

- Giai đoạn 3: đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi, chuẩn hóa; tích hợp dữ liệu vào hệ thống mới; kết thúc vận hành song song, ngừng khai thác hệ thống cũ.

4. Trách nhiệm xây dựng, duyệt phương án chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu

- Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổ chức đánh giá, phân tích hệ thống lịch sử, phân tích dữ liệu, xây dựng phương án chuyển đổi, chuẩn hóa.

- Cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phê duyệt phương án chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu trong hồ sơ dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với cấu trúc dữ liệu, Từ điển dữ liệu quy định tại Thông tư này.

5. Xử lý đối với dữ liệu không thể chuyển đổi

- Đối với dữ liệu có cấu trúc, định dạng không thể ánh xạ trực tiếp sang cấu trúc chuẩn, đơn vị quản lý dữ liệu đề xuất phương án xử lý để cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu xem xét, quyết định.

- Đối với dữ liệu lịch sử thiếu thông tin cốt lõi hoặc có sai lệch không thể khắc phục, đơn vị quản lý dữ liệu lập danh mục, đánh giá mức độ ảnh hưởng và báo cáo cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quyết định phương án xử lý, không tự ý sửa, xóa hoặc hủy dữ liệu.

6. Lưu trữ và bảo vệ dữ liệu lịch sử

- Dữ liệu lịch sử được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm khả năng truy cập, phục vụ tra cứu, kiểm tra, đối soát dữ liệu.

- Hệ thống cũ sau khi ngừng vận hành phải được bảo quản an toàn, sao lưu và có khả năng khôi phục trong thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

- Việc xóa, hủy dữ liệu lịch sử phải tuân thủ quy trình quản lý vòng đời dữ liệu, pháp luật về lưu trữ và quy định pháp luật có liên quan.

7. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi

- Cơ quan quản lý dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi, xác nhận tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, khả năng truy xuất nguồn gốc, giá trị sử dụng, giá trị pháp lý của dữ liệu sau chuyển đổi.

- Chỉ ngừng vận hành hệ thống cũ sau khi dữ liệu chuyển đổi được đánh giá, đồng bộ và có phương án bảo đảm hoạt động nghiệp vụ liên tục.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026./.

Tác giả: Minh Hải