Ngày 23/9/2026 Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến canh tác cây trồng hữu cơ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
Thứ nhất, đảm bảo về nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ:
- Canh tác trên vùng canh tác hữu cơ đáp ứng theo yêu cầu tại Điều 69 của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
- Sản xuất trên vùng canh tác hữu cơ thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ.
Thứ hai, Quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, bao gồm 09 nội dung sau:
(1) Quy định về sử dụng đất, nước, không khí trong vùng canh tác hữu cơ:
- Về đất: Canh tác hữu cơ phải đáp ứng QCVN 03:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.
- Về nước: Nước sử dụng trong canh tác hữu cơ cần được sử dụng hợp lý theo nhu cầu của cây trồng và tránh lãng phí. Phải áp dụng các biện pháp bảo vệ nguồn nước để tránh bị ô nhiễm. Việc sử dụng, thoát nước trong vùng canh tác hữu cơ phải bảo đảm không làm ô nhiễm nguồn nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, không xả trực tiếp nước thải chưa được xử lý hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất vào sông, kênh, rạch, ao, hồ; khuyến khích áp dụng các biện pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước và xử lý nước trước khi thải ra môi trường. Đảm bảo phải đáp ứng yêu cầu theo QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 09:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
- Về không khí: Chất lượng môi trường không khí trong vùng canh tác hữu cơ phải được kiểm soát, tạo môi trường sống cho sinh vật, vi sinh vật có ích. Đảm bảo phải đáp ứng yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
(2) Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ:
- Thời gian chuyển đổi theo mục 5.1.2 TCVN 11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ, phải đảm bảo tối thiểu đối với cây hàng năm, là 12 tháng; đối với cây lâu năm là 18 tháng.
- Thời điểm bắt đầu chuyển đổi là ngày ghi nhận việc quản lý sản xuất hữu cơ trong hồ sơ hoặc ngày mà tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký.
- Thời gian chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc không sử dụng chất cấm làm vật tư, nguyên liệu đầu vào hoặc không thực hiện các hoạt động bị cấm. Thời gian chuyển đổi sau khi rút ngắn không được ít hơn 6 tháng.
- Giai đoạn chuyển đổi có thể kéo dài trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ có liên quan. Cây trồng thu hoạch trong vòng 36 tháng sau khi sử dụng chất cấm đối với cây trồng hoặc đối với đất thì không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ.
- Nếu không chuyển đổi đồng thời toàn bộ cơ sở thì phải chia diện tích sản xuất thành từng khu vực nhỏ trong đó có sự tách biệt giữa khu vực trồng trọt hữu cơ với khu vực không sản xuất hữu cơ. Cơ sở có thể mở rộng dần phạm vi trồng trọt hữu cơ bằng cách áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ ngay từ khi bắt đầu việc chuyển đổi trên các diện tích thích hợp.
(3) Yêu cầu đối với khu vực sản xuất: Phải được thực hiện theo mục 5.1.1 TCVN 11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ.
(4) Quản lý sinh vật gây hại: Áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật gây hại sau:
- Luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.
- Các biện pháp vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho sinh vật gây hại.
- Sử dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loài sinh vật gây hại phổ biến và thích nghi với môi trường.
- Kiểm soát sinh vật gây hại.
- Kiểm soát cỏ dại.
- Kiểm soát dịch bệnh.
(5) Quản lý trang thiết bị và vật tư nông nghiệp:
- Quản lý trang thiết bị: Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong canh tác hữu cơ được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Các thiết bị phòng trừ sinh vật gây hại đã được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất hữu cơ.
- Vật tư đầu vào sử dụng trong canh tác hữu cơ phải phù hợp với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ; không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt cỏ, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; thuốc kháng sinh, sinh vật biến đổi gen, hóc môn tăng trưởng.
- Giống cây trồng sử dụng trong canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
(6) Thu hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển: Quá trình thu hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển phải đáp ứng TCVN 11041-1:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ.
(7) Thu gom, xử lý, sử dụng chất thải và phụ phẩm cây trồng.
(8) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc: mỗi điểm sản xuất hữu cơ phải được nhận diện bằng tên, mã hiệu và lưu giữ lại các tài liệu, hồ sơ liên quan; lưu trữ hồ sơ mua bán vật tư, nguyên liệu đầu vào sử dụng cho quá trình canh tác hữu cơ; hồ sơ được lưu trữ ít nhất 05 năm.
(9) Trường hợp xuất khẩu sản phẩm cây trồng hữu cơ thì áp dụng theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Quyết định số 93/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2026 và thay thế Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ./.
Tác giả: Lê Thị Liếu
