Quy định về đào tạo, tập sự hành nghề luật sư công

Ngày 21 tháng 9 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công gồm 06 Chương, 25 Điều. Trong đó, quy định về đào tạo nghề luật sư, tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công, hoạt động hành nghề và chế độ, chính sách đối với luật sư công như sau:

1. Đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công

- Theo Nghị định, người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

- Nghị định quy định các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công, gồm: giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật; người đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; người đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính; người đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; người đang là chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật; người đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

2. Điều kiện tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công

Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn: là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

3. Thời gian tập sự hành nghề luật sư

- Thời gian tập sự 04 tháng đối với người đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính; chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật; người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II.

- Thời gian tập sự 06 tháng đối với người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật; thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên; người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III.

- Thời gian tập sự 12 tháng đối với người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật; thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm.

- Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư hoặc tại cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận tập sự cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tiếp nhận tập sự, Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự, trong đó nêu rõ tên luật sư tập sự, tên luật sư hướng dẫn, nơi tập sự và thời gian tập sự. Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự thực hiện việc đăng ký tập sự.

4. Các trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư

Nghị định quy định cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây được miễn tập sự hành nghề luật sư: giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật; người đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I; người đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

5. Chế độ, chính sách đối với luật sư công

Ngoài tiền lương, luật sư công làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng; mức hỗ trợ hằng tháng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động với doanh nghiệp nhà nước. Khoản hỗ trợ hằng tháng do cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công chi trả cùng kỳ lương. Ngoài khoản hỗ trợ hằng tháng và tiền bồi dưỡng theo vụ, việc, luật sư công còn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 24/2026/QH16.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành./.

Tác giả: Lê Thanh Phong